Chi Trâm bầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Combretum
Combretum collinum Bild0860.jpg
Quả của Combretum collinum
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiosperms
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Myrtales
Họ (familia)Combretaceae
Chi (genus)Combretum
Loefl.
Các loài
Khoảng 370, xem văn bản
Danh pháp đồng nghĩa

Aetia Adans.
Bureava Baill.
Cacoucia Aubl.
Calopyxis Tul.
Campylochiton Welw. ex Hiern
Chrysostachys Pohl
Cristaria Sonn.
Embryogonia Blume
Forsgardia Vell.
Gonocarpus Ham. (non Thunb.: preoccupied)
Grislea L.
Hambergera Scop.
Physopodium Desv.
Poivrea Comm. ex Thouars
Schousboea Willd.
Seguiera Rchb. ex Oliv.

Sheadendron G.Bertol.

Chi Trâm bầu (Combretum) tạo nên chi điển hình của họ Trâm bầu. Chi này gồm khoảng 370 loài cây gỗcây bụi, khoảng 300 loài có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và miền nam châu Phi, khoảng 5 loài ở Madagascar, khoảng 25 loài ở vùng nhiệt đới châu Á và khoảng 40 loài ở vùng nhiệt đới châu Mỹ. Chi này không có ở Úc. Mặc dù phần nào gợi nhớ đến cây liễu (Salix) trong môi trường sống của chúng, chúng không phải là họ hàng đặc biệt gần gũi của chi này.

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Combretum albidum ở Khu bảo tồn động vật hoang dã Kinnerasani, Andhra Pradesh, Ấn Độ

Cây trâm bầu là cây quan trọng trong môi trường sống của chúng. Các đồng cỏ ở châu Phi, đặc biệt là những loài mọc trên đất hoa cương, thường bị chi phối bởi Combretum và họ hàng gần của nó là chi Chiêu liêu. Ví dụ, C. apiculatum là một loài cây đáng chú ý trong vùng sinh thái rừng cây Angola ở lưu vực sông Kunene ở miền nam châu Phi.[1]

Các loài khác của chi này là thành phần chính của rừng ẩm Tây Nam A-ma-dôn. Chi này chứa một số loài được thụ phấn bởi động vật có vú trừ dơi, thực sự là khá hiếm.[2] Nhưng đa số các loài được thụ phấn thông thường hơn bởi côn trùng hoặc chim.

Typhlodromus combretum, một loài ve bét thuộc họ Phytoseiidae, được phát hiện trên một cây trâm bầu và được đặt tên theo chi này. Các động vật ăn cỏ khác ăn lá Combretum bao gồm sâu bướm của Badamia exclamationis được tìm thấy trên C. albidum, C. latifoliumC. ovalifolium; loài Bibasis sena được ghi nhận từ C. ExtensumC. latifolium.

Sử dụng bởi con người[sửa | sửa mã nguồn]

Combretum acutum - MHNT

Một số loài được sử dụng làm thuốc thảo dược Châu Phi hoặc Ấn Độ. Nhóm các hợp chất hóa học được gọi là combretastatin lần đầu tiên được phân lập từ cây trâm bầu Nam Phi (Combretum caffrum), từ đó chúng có tên như vậy. Một dẫn xuất tổng hợp, fosbretabulin dinatri (combretastatin A4 phosphat), đã trải qua nghiên cứu sơ bộ để điều trị ung thư tuyến giáp bất sản,[3] nhưng nó không đủ hiệu quả để tiến tới các thử nghiệm tiên tiến hơn. C. molle cũng được ghi nhận có chứa chất chống oxy hóa như punicalagin, chất này cũng được tìm thấy trong quả lựu (Punica granatum), một loài thực vật có họ hàng.

Nhà thực vật học George Don đã nghiên cứu sâu rộng về chi này. Sông Luvuvhu ở miền nam châu Phi được đặt theo tên của loài cây trâm bầu (C. erythrophyllum) của sông, địa phương gọi là muvuvhu.

Các loài được chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ C.Michael Hogan. 2012. Kunene River. Topic ed. P.Saundry. Encyclopedia of Earth. National Council for Science and the Environment. Washington DC.
  2. ^ Carthew, S (1997). “Non-flying mammals as pollinators”. Trends in Ecology & Evolution. 12 (3): 104–108. doi:10.1016/S0169-5347(96)10067-7. ISSN 0169-5347. PMID 21237993.
  3. ^ “Combretastatin A4 However there is the possibility that a modified version of an isomer of aombretastatin-A4 can be rendered effective. After replacing adjacent carbon atoms with nitrogen atoms, using blue light, the isomer can be switched to a form that attacks microtubules of cancer cells. So far this has been tested in vitro with breast cancer cells. Phosphate in Treating Patients With Advanced Anaplastic Thyroid Cancer”. clinicaltrials.gov.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]