Chyna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chyna
Chyna at Slim-Fast Fashion Show 1.jpg
Chyna năm 2008
SinhJoan Marie Laurer
(1969-12-27)27 tháng 12, 1969
Rochester, New York, Hoa Kỳ
Mất20 tháng 4, 2016(2016-04-20) (46 tuổi)
Redondo Beach, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpĐấu vật chuyên nghiệp, người mẫu, diễn viên, nhà văn, vận động viên thể hình
Đối tác
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đài
Chiều cao quảng cáo5 ft 10 in (178 cm)[2][3][4]
Cân nặng quảng cáo180 lb (82 kg)[5]
Quảng cáo tạiLondonderry, New Hampshire[6]
Huấn luyện bởiKiller Kowalski[1][7]
Ra mắt lần đầu1995[1][8]
Giải nghệ15 tháng 5 năm 2011

Chyna[9] (tên khai sinh Joan Marie Laurer; 27 tháng 12 năm 1969 – 20 tháng 4 năm 2016) là một đấu vật chuyên nghiệp, người mẫu, diễn viên và vận động viên thể hình người Mỹ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp của Chyna bắt đầu trở nên nổi tiếng vào năm 1997 ở World Wrestling Federation (WWF, nay là WWE), nơi cô được giới thiệu là "Kỳ quan thứ chín của thế giới" (André the Giant đã được gọi là thứ tám). Là một trong những thành viên sáng lập của D-Generation X, cô trở thành nhà vô địch WWF Intercontinental Championship (nữ đấu vật duy nhất làm được điều này) hai lần và một lần chiến thắng WWF Women's Championship.[4] Cô cũng là người phụ nữ đầu tiên tham gia trận đấu Royal Rumble và giải đấu King of the Ring, cũng như trở thành ứng cử viên số một cho WWF Championship.[10] Với những chiến thắng trước một số đấu vật nam nổi tiếng – bao gồm những nhà vô địch thế giới như Triple H, Kurt Angle, Chris Jericho, và Jeff Jarrett[11] – Chyna đã để lại những thành tựu mà WWE gọi là "một di sản lâu dài với tư cách là đấu thủ nữ vượt trội nhất mọi thời đại".[10] Sau khi rời WWF vào năm 2001, Chyna tham gia đấu vật không thường xuyên cho New Japan Pro Wrestling (NJPW) vào năm 2002 và Total Nonstop Action Wrestling (TNA) vào năm 2011.

Bên ngoài sự nghiệp đấu vật, Chyna đã xuất hiện trên tạp chí Playboy hai lần,[3] cũng như trên nhiều chương trình truyền hình và tác phẩm điện ảnh, và giúp cô được coi là một biểu tượng sex. Năm 2005, cô trở thành một thành viên cố định trong The Surreal Life của VH1, trước khi tham gia nhiều chương trình truyền hình thực tế nổi tiếng khác, bao gồm The Surreal Life: Fame Games vào năm 2007 và Celebrity Rehab with Dr. Drew một năm sau đó. Chyna còn được biết đến với mối quan hệ tình cảm đầy biến động với đấu vật đồng nghiệp Sean Waltman, người đã cùng cô thực hiện một cuốn băng khiêu dâm được phát hành thương mại vào năm 2004 với tên gọi 1 Night in China, đã giành giải thưởng AVN năm 2006 cho Tác phẩm bán chạy nhất năm. Sau đó, cô còn đóng vai chính trong năm tựa phim khiêu dâm khác, bao gồm tác phẩm chiến thắng giải Băng khiêu dâm của người nổi tiếng xuất sắc nhất năm 2012 của AVN, Backdoor to Chyna.

Vào ngày 20 tháng 4 năm 2016, Chyna được phát hiện đã qua đời tại nhà riêng ở Redondo Beach, California, với nguyên nhân được kết luận từ phía cảnh sát là do việc sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc và rượu quá liều.[12][13][14] Năm 2019, Chyna được tiến cử vào WWE Hall of Fame như là một phần của D-Generation X, giúp cô trở thành người phụ nữ đầu tiên được vinh danh dưới tư cách là thành viên của một nhóm hoặc đội đấu vật.

Danh sách phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Tập Vai diễn
1996 Pacific Blue "One Kiss Goodbye" Frank Finlay
1999 The Martin Short Show #1.44 Chính mình
2000 3rd Rock from the Sun "This Little Dick Went to Market"
"The Big Giant Head Returns Again: Part 1 and 2"
Janice
Pacific Blue "Kidnapped" Tonya Sweet
Mad TV #6.5 Chính mình
MTV Cribs "Laurer, Tony Hawk, and Usher" Chính mình
2001 Celebrity Deathmatch "Where Is Einstein's Brain?" Chính mình
Tracker "Pilot" Rhee
Fear Factor "First Celebrity Fear Factor" Chính mình
2002 Tracker "Remember When" Rhee
Sabrina, the Teenage Witch "Driving Mr. Goodman" Mary Jo Ponder
The Nick Cannon Show "Nick Takes Over Fitness" Chính mình
Relic Hunter "Antianeirai" Natasha Tripova
Whose Line Is It Anyway? #5.8 Chính mình
Celebrity Boxing 2 Chính mình
The Anna Nicole Show "The Anna Nicole Show Holiday Special" Chính mình
2005 The Surreal Life Vai trò xuyên suốt Chính mình
2006 My Fair Brady "Love On the Rocks (Therapy Part 1)" Chính mình
2007 The Surreal Life: Fame Games Vai trò xuyên suốt Chính mình
2008 Celebrity Rehab Vai trò xuyên suốt Chính mình

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn
1999 Beyond the Mat Chính mình
2000 Chyna Fitness: More Than Meets the Eye Chính mình
2001 Alien Fury: Countdown to Invasion Ava Zurich
On the Line Một trong những người Rod hẹn hò
2002 Frank McKlusky, C.I. Freeda
Joanie Laurer Warrior Princess Chính mình
2003 Hunter: Back in Force Brandy Rose
Romp (short) Lulu
2005 101 Reasons Not to Be a Pro Wrestler Chính mình
2006 Just Another Romantic Wrestling Comedy Roxanne
2007 Illegal Aliens Rex
Cougar Club Teddy Archibald
2011 Losing Control Barb
2012 A Night at the Silent Movie Theater Sexy Drummer
2013 White T Psychic

Danh hiệu và thành tựu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Cagematch profile”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ Laurer, Joanie. If They Only Knew, 5–6.
  3. ^ a ă Laroche, Stephen (ngày 27 tháng 10 năm 2000). “The real Chyna revealed”. SLAM! Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ a ă “Chyna”. WWE.com. WWE. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ Laurer, Joanie. If They Only Knew, 225–228.
  6. ^ Shields, Brian (2009). World Wrestling Entertainment Encyclopedia. Indianapolis: Dorling Kindersley. tr. 64. ISBN 978-1-4053-4760-0. 
  7. ^ Laurer, Joanie. If They Only Knew, 145–148.
  8. ^ Laurer, Joanie. If They Only Knew, 184.
  9. ^ “Copy of Name Change Document” (PDF). Ngày 7 tháng 11 năm 2007. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2007. 
  10. ^ a ă “Top 25 Most Impactful Women: Chyna”. WWE. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Chyna: Profile & Match Listing”. The Internet Wrestling Database. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ Rocha, Veronica (ngày 22 tháng 12 năm 2016). “Wrestling star Chyna died from mix of alcohol and drugs, autopsy report finds”. Sun-Sentinel. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019. 
  13. ^ Helsel, Phil; Rudansky, Andrew (ngày 27 tháng 4 năm 2016). “Chyna's Death Was From Accidental Overdose of Medication: Manager”. NBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2017. 
  14. ^ Corinne, Heller (ngày 22 tháng 12 năm 2016). “Chyna's Autopsy Report Reveals Cause of Death: Prescription Drugs And Alcohol”. E! News. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  15. ^ “PGWA Announces 2003 Rookie of the Year”. GLORY Wrestling. Ngày 14 tháng 1 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2008. 
  16. ^ “Pro Wrestling Illustrated (PWI) 500 for 2000”. profightdb.com. The Internet Wrestling Database. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  17. ^ “WWE Intercontinental Championship Title History”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  18. ^ “WWE Women's Championship Title History”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  19. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019. 

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]