Bước tới nội dung

Coast to Coast (album của Westlife)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Coast to Coast (album))
Coast to Coast
Album phòng thu của Westlife
Phát hành6 tháng 11 năm 2000 (2000-11-06)
Thu âmTháng 12, 1999 – Tháng 7, 2000
Thể loạiPop
Thời lượng70:02
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Westlife
Westlife
(1999)
Coast to Coast
(2000)
World of Our Own
(2001)
Đĩa đơn từ Coast to Coast
  1. "Against All Odds"
    Phát hành: 15 tháng 9, 2000
  2. "My Love"
    Phát hành: 30 tháng 10, 2000
  3. "What Makes a Man"
    Phát hành: 18 tháng 12, 2000
  4. "I Lay My Love on You"
    Phát hành: 29 tháng 1, 2001
  5. "When You're Looking Like That"
    Phát hành: 30 tháng 7, 2001

Coast to Coastalbum phòng thu thứ hai của nhóm nhạc nam người Ireland Westlife, phát hành ngày 6 tháng 11 năm 2000 bởi RCA Records. Được ra mắt sau một năm kể từ album phòng thu trước mang chính tên họ (1999), Westlife nhanh chóng thực hiện đĩa nhạc tiếp theo ngay trong quá trình quảng bá album đầu tay. Coast to Coast mang phong cách âm nhạc pop chủ đạo, với sự tham gia đóng góp từ một loạt nhà sản xuất đương đại, bao gồm những cộng sự quen thuộc của nhóm như Steve Mac, David Kreuger, Rami YacoubPer Magnusson. Ngoài ra, Westlife còn hợp tác với ca sĩ người Mỹ Mariah Carey trong phiên bản hát lại của "Against All Odds", vốn được cô phát hành phiên bản hát đơn trước đó vài tháng trong album phòng thu thứ bảy của cô Rainbow (1999). Tiêu đề album được lấy từ một câu hát trong "My Love", và cũng vì họ đến từ hai bờ biển của Ireland.

Sau khi phát hành, Coast to Coast đa phần nhận được những phản ứng từ trái chiều đến tiêu cực của các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai nhưng chủ yếu chỉ trích album quá rập khuôn và thiếu sự đột phá. Tuy nhiên, đĩa nhạc vẫn gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Ireland, Malaysia, Scotland và Singapore, đồng thời vươn đến top 10 ở một số quốc gia khác, bao gồm những thị trường nổi bật như Đan Mạch, Mexico, New Zealand, Na Uy và Thụy Điển. Tại Vương quốc Anh, Coast to Coast gây chú ý khi ra mắt cùng ngày với album phòng thu thứ ba của nhóm nhạc nữ người Anh Spice Girls Forever (2000), tạo nên cuộc chiến xếp hạng được truyền thông Anh đưa tin rộng rãi. Sau đó, album ra mắt ở vị trí số một với 234,767 bản được tiêu thụ, đánh dấu doanh số bán ra tuần đầu cao nhất của Westlife cho đến nay.

Sáu đĩa đơn đã được phát hành từ Coast to Coast, trong đó hai đĩa đơn đầu tiên "Against All Odds" và "My Love" lần lượt trở thành đĩa đơn quán quân thứ sáu và thứ bảy Westlife tại Vương quốc Anh, giúp nhóm phá vỡ kỷ lục về số lượng đĩa đơn đầu bảng liên tiếp nhiều nhất tại đây. Đĩa đơn thứ ba "What Makes a Man" đạt vị trí thứ hai, còn hai đĩa đơn cuối cùng "I Lay My Love on You" và "When You're Looking Like That" được phát hành riêng biệt tại một số quốc gia. Để quảng bá album, nhóm trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như CD:UK, The Pepsi Chart, Top of the PopsSmash Hits Poll Winners Party năm 2000, cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Where Dreams Come True Tour (2001) với 81 đêm diễn khắp Châu Âu, Châu Á và Châu Phi. Coast to Coast là album bán chạy thứ tư trong năm 2000 tại Vương quốc Anh, và đã bán được hơn bảy triệu bản trên toàn cầu.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
Coast to Coast – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."My Love"Jörgen Elofsson, Pelle Nylén, David Kreuger, Per MagnussonMagnusson, Kreuger3:53
2."What Makes a Man"Steve Mac, Wayne HectorMac3:52
3."I Lay My Love on You"Elofsson, Magnusson, KreugerMagnusson, Kreuger3:31
4."Against All Odds (Take a Look at Me Now)"Phil CollinsMariah Carey, Mac3:22
5."When You're Looking Like That"Rami, Andreas Carlsson, Max MartinRami3:54
6."Close"Mac, Hector, Chris Farren, Glen BallardMac4:05
7."Somebody Needs You"Elofsson, Carlsson, Jake SchulzeJake3:09
8."Angel's Wings"Mac, Hector, Jimmy MacCarthyMac4:05
9."Soledad"Rami, Carlsson, K. C. PorterMagnusson, Kreuger3:59
10."Puzzle of My Heart"Elofsson, Andrew FrommMagnusson, Kreuger3:40
11."Dreams Come True"Elofsson, Magnusson, KreugerMagnusson, Kreuger3:09
12."No Place That Far"Sara Evans, Tom Shapiro, Tony MartinMac3:15
13."You Make Me Feel"Nick Jarl, Patric Jonsson, Max MartinMac3:38
14."Loneliness Knows Me by Name"Alexandra TalomaaJake, Andreas "Quiz" Romdhane, Josef Larossi3:04
15."Fragile Heart"Mac, McFadden, Egan, Filan, MacCarthyMac3:01
16."Every Little Thing You Do"Mac, Hector, Ballard, Siedah GarrettMac4:06
Coast to Coast – Phiên bản tại Úc (bản nhạc bổ sung)
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
17."Nothing Is Impossible"Ray Hedges, Martin Brannigan, Nicky Byrne, Kian Egan, Brian McFaddenHedges, Brannigan3:15
Coast to Coast – Phiên bản tái phát hành tại Châu Âu (bản nhạc bổ sung)[1][2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
17."Uptown Girl" (bản radio)Billy JoelMac3:08
18."I Have a Dream" (Remix)Benny Andersson, Bjorn UlvaeusMac4:16
19."My Girl"William 'Smokey' Robinson, Ronald WhiteMac2:54
Coast to Coast – Phiên bản tái phát hành tại Tây Ban Nha và Mỹ Latinh (bản nhạc bổ sung)[1][2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
20."En Ti Deje Mi Amor" ("I Lay My Love on You" – Đĩa đơn phối lại)Elofsson, Magnusson, KreugerMagnusson, Krueger3:31
21."Con Lo Bien que Te Ves" (When You're Looking Like That – Đĩa đơn phối lại)Rami, Carlsson, Max MartinRami3:54
Coast to Coast – Phiên bản độc quyền tại Vương quốc Anh
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."My Love"Jörgen Elofsson, David Kreuger, Per Magnusson, Pelle NylénMagnusson, Kreuger3:53
2."What Makes a Man"Steve Mac, Wayne HectorMac3:51
3."I Lay My Love on You"Elofsson, Magnusson, KreugerMagnusson, Kreuger3:31
4."I Have a Dream" (Remix)Benny Andersson, Björn UlvaeusDan Frampton, Pete Waterman4:16
5."Against All Odds" (với Mariah Carey)Phil CollinsCarey, Mac3:22
6."When You're Looking Like That"Rami, Andreas Carlsson, Max MartinRami3:54
7."Close"Mac, Hector, Chris Farren, Glen BallardMac4:05
8."Somebody Needs You"Elofsson, Carlsson, Jake SchulzeJake3:09
9."Angel's Wings"Mac, Hector, Jimmy MacCarthyMac4:05
10."Soledad"Rami, Carlsson, K. C. PorterMagnusson, Kreuger3:58
11."Puzzle of My Heart"Elofsson, Andrew FrommMagnusson, Kreuger3:40
12."Dreams Come True"Elofsson, Magnusson, KreugerMagnusson, Kreuger3:09
13."No Place That Far"Sara Evans, Tom Shapiro, Tony MartinMac3:14
14."Close Your Eyes"Mac, Hector, Dean Pitchford, Tom SnowMac4:34
15."You Make Me Feel"Nick Jarl, Patric Jonsson, Max MartinMac3:38
16."Loneliness Knows Me by Name"Alexandra TalomaaJake, Andreas "Quiz" Romdhane, Josef Larossi3:04
17."Fragile Heart"Mac, Brian McFadden, Kian Egan, Shane Filan, MacCarthyMac3:01
18."Every Little Thing You Do"Mac, Hector, Ballard, Siedah GarrettMac4:12
30."Don't Get Me Wrong" (bản nhạc ẩn)Jake, Anders von HofstenJake, Romdhane, Larossi3:43
Coast to Coast – Phiên bản tái phát hành tại Vương quốc Anh (video kèm theo)
STTNhan đềSáng tácĐạo diễnThời lượng
1."Against All Odds" (với Mariah Carey)Phil CollinsBill Boatman & P. Snyde3:19
2."I Have a Dream"Benny Andersson, Björn UlvaeusCameron Casey3:21
3."I Lay My Love on You"Elofsson, Magnusson, KreugerStuart Gosling3:29

Ghi chú

  • "Against All Odds" hay "Against All Odds (Take a Look at Me Now)".
  • Bài từ 19 đến 29 không có âm thanh.
  • Bài thứ 30 là một bản nhạc ẩn bổ sung, không được ghi tên trong album.

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[37] Vàng 35.000^
Brasil (Pro-Música Brasil)[38] Vàng 100.000*
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[39] Bạch kim 50.000^
Đức (BVMI)[40] Vàng 250.000^
Ireland (IRMA)[41] 7× Bạch kim 105.000^
Nhật Bản (RIAJ)[42] Vàng 100.000^
México (AMPROFON)[43] Vàng 75.000^
Hà Lan (NVPI)[44] Vàng 40.000^
New Zealand (RMNZ)[45] 4× Bạch kim 60.000^
Na Uy (IFPI)[47] Bạch kim 80,000[46]
Philippines (PARI)[49] 280,000[48]
Singapore (RIAS)[50] Vàng 5.000*
Thụy Điển (GLF)[51] Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[52] Vàng 25.000^
Anh Quốc (BPI)[53] 6× Bạch kim 1.800.000^
Tổng hợp
Châu Á 2,500,000[54]
Châu Âu (IFPI)[55] 2× Bạch kim 2.000.000*
Toàn cầu 7,000,000[56][57]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Westlife En Ti Deje Mi Amor Argentina Promo 5" CD SINGLE (279289)". Eil.com. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
  2. ^ a b "Westlife – Coast to Coast Mexico CD ALBUM (201617)". Eil.com. ngày 13 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
  3. ^ "Australiancharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  4. ^ "Austriancharts.at – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  6. ^ "Danishcharts.dk – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  7. ^ "Dutchcharts.nl – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  8. ^ "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. ngày 25 tháng 11 năm 2000. tr. 14. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  9. ^ "Westlife: Coast to Coast" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  10. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  11. ^ "Tonlist Top 30". Morgunblaðið. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017.[liên kết hỏng]
  12. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 45, 2000" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA.
  13. ^ "Italiancharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  14. ^ "ウエストライフのCDアルバムランキング │オリコン芸能人事典-ORICON STYLE". Oricon.co.jp. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014.
  15. ^ "Hits of the World: December 16, 2000 (Pages 50, 51)". Billboard. Billboard Magazine. ngày 16 tháng 12 năm 2000.
  16. ^ "Mexicancharts.com – Westlife – Coast to Coas" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  17. ^ "Charts.nz – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  18. ^ "Norwegiancharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  19. ^ "Portuguesecharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  20. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  21. ^ "Top 10 Albums of the Week". The Straits Times. ngày 16 tháng 11 năm 2000. tr. 11. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024 – qua National Library Board of Singapore and SPH Media.
  22. ^ "Swedishcharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  23. ^ "Swisscharts.com – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  24. ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  25. ^ "Års Hitlister 2000" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2001. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  26. ^ "Jaaroverzichten – Album 2000". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다". MIAK (bằng tiếng Korean). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2000". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
  29. ^ "Chart of the Year 2001". Mogens Nielsen. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  30. ^ "Jaaroverzichten – Album 2001". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  31. ^ "European Top 100 Albums 2001" (PDF). Music & Media. ngày 22 tháng 12 năm 2001. tr. 15. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021 – qua World Radio History.
  32. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  33. ^ "Årslista Album – År 2001" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  34. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2001". Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  35. ^ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2001" (PDF). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
  36. ^ "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week. London, England: United Business Media. ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 19.
  37. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2001 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022.
  38. ^ "Chứng nhận album Brasil – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil.
  39. ^ "Album Top-40" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Danmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011.
  40. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Westlife; 'Coast to Coast')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  41. ^ "Westlife's Christmas song chosen by fans: What makes a Man". ShowBiz Ireland. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
  42. ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – ウエストライフ – コースト・トゥ・コースト" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 2001年5月 ở menu thả xuống
  43. ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Westlife ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  và Coast to Coast ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  44. ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Nhập Coast to Coast trong mục "Artiest of titel". Chọn 2001 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  45. ^ "Chứng nhận album New Zealand – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  46. ^ "Westlife til Norge igjen". E24 Næringsliv (bằng tiếng Na Uy). ngày 9 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
  47. ^ "IFPI Norsk platebransje Trofeer 1993–2011" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
  48. ^ "Westlife brings Coast to Coast in Manila". Philippine Daily Inquirer. ngày 15 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012.
  49. ^ "List of PARI Gold, Platinum & Diamond Awardees" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Philippines.
  50. ^ "Chứng nhận album Singapore – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
  51. ^ "Guld- och Platinacertifikat − År 2002" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011.
  52. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Coast to Coast')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  53. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Westlife – Coast to Coast" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2024.
  54. ^ Attention to international acts (bằng tiếng Anh). Nielsen Business Media, Inc. ngày 11 tháng 8 năm 2001. tr. APQ-8. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2022.
  55. ^ "IFPI Platinum Europe Awards – 2000". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.
  56. ^ Fulton, Rick (ngày 1 tháng 11 năm 2001). "OTR: Off The Record ; We Will Sell 10m (Westlife boast of record album sales at launch)". Daily Record (bằng tiếng Anh). ProQuest 327785913. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2021.
  57. ^ "Westlife announce tour dates". breakingnews.ie (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 10 năm 2001. ProQuest 746742931. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022. Album mới nhất, phát hành vào ngày 12 tháng 11, tiếp nối thành công vang dội của album thứ hai Coast to Coast của ban nhạc, vốn đã bán được hơn bảy triệu bản.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]