Greatest Hits (album của Westlife)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Greatest Hits
Album tuyển tập của Westlife
Phát hành 18 tháng 11 năm 2011
Thể loại Pop
Hãng đĩa RCA, Sony
Sản xuất John Shanks, Steve Mac, Per Magnusson, David Kreuger, David Foster, Pete Waterman, Steve Robson, TTW, Rami Yacoub, Quiz & Larossi, Carl Falk, Arnthor Birgisson
Thứ tự album của Westlife
Gravity
(2010)
Greatest Hits
(2011)
Đĩa đơn từ Greatest Hits
  1. "Lighthouse"
    Phát hành: 14 tháng 11 năm 2011
  2. "Beautiful World"
    Phát hành: 15 tháng 12 năm 2011

Greatest Hits là album tập hợp những bài hát hay nhất thứ hai và cũng là album cuối cùng của ban nhạc nam người Ireland Westlife. Nó được phát hành ngày 18 tháng 11 năm 2011 bởi Hãng thu âm RCASony Music. Greatest Hits là album tập hợp những tác phẩm hay nhất thứ hai của nhóm tiếp sau Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1 (2002). Đây là album đầu tiên của nhóm không được phát hành bởi hãng Syco Music và không dưới sự giám sát của Simon Cowell, bởi nhóm đã rời khỏi Syco và Cowell vào tháng 3 năm 2011. Album tổng hợp này bao gồm nhiều đĩa đơn trải dài suốt sự nghiệp của nhóm, cũng như bốn bài hát mới được sản xuất bởi John Shanks, bao gồm đĩa đơn mở đầu "Lighthouse", ra mắt ngày 14 tháng 11 năm 2011, và "Beautiful World", đĩa đơn thứ hai của album, ra mắt ngày 15 tháng 12 năm 2011. Album được phát hành dưới hai định dạng, một phiên bản tiêu chuẩn chứa mười tám bài hát của album, và một phiên bản mở rộng chất lượng cao, chứa một vài đĩa đơn khác trong lịch sử hoạt động của nhóm, cùng với một DVD chứa hầu hết các video âm nhạc của nhóm.

Vào thời điểm ra mắt album, Greatest Hits nhận được những ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, một số khen ngợi cấu trúc của album tổng hợp, trong khi số khác không thích phong cách âm nhạc của nhóm thể hiện trong các bài hát. Album xếp thứ tư trong bảng xếp hạng UK Albums Chart; đó là vị trí thấp nhất một album của Westlife từng đạt được. Album bán được 423.000 bản ở Anh và được xếp vào danh sách một trong những album bán chạy nhất năm 2011.[1] Album cũng đạt vị trí thứ nhất trong bảng xếp hạng Irish Albums Chart, lọt vào top 40 tại New Zealand và Na Uy.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bản tiêu chuẩn
STT Tên bài hát Sáng tác Album Thời lượng
1. "Swear It Again" (Radio Edit) Wayne Hector, Steve Mac Westlife 4:08
2. "If I Let You Go" (Radio Edit) Jörgen Elofsson, David Kreuger, Per Magnusson Westlife 3:41
3. "Flying Without Wings"   Hector, Mac Westlife 3:35
4. "I Have a Dream"   Benny Andersson, Björn Ulvaeus Coast to Coast 4:13
5. "Against All Odds" (cùng Mariah Carey) Phil Collins Coast to Coast 3:19
6. "My Love" (Radio Edit) Elofsson, Kreuger, Magnusson, Pelle Nylén Coast to Coast 3:51
7. "Uptown Girl" (Radio Edit) Billy Joel World of Our Own 3:05
8. "Queen of My Heart" (Radio Edit) Hector, Mac, John McLaughlin, Steve Robson World of Our Own 4:18
9. "World of Our Own" (Single Remix) Hector, Mac World of Our Own 3:28
10. "Mandy"   Scott English, Richard Kerr Turnaround 3:17
11. "You Raise Me Up"   Brendan Graham, Rolf Løvland Face to Face 4:00
12. "Home"   Michael Bublé, Alan Chang, Amy Foster-Gillies Back Home 3:24
13. "What About Now" (2011 Remix) Ben Moody, David Hodges, Josh Hartzler Where We Are 3:59
14. "Safe" (Single Remix) James Grundler, John Shanks Gravity 3:52
15. "Lighthouse"   Gary Barlow, Shanks Chưa phát hành trước đó 4:23
16. "Beautiful World"   Ruth-Anne Cunningham, Mark Feehily, Shanks Chưa phát hành trước đó 4:02
17. "Wide Open"   Grundler, Shanks Chưa phát hành trước đó 3:41
18. "Last Mile of the Way"   Nicky Byrne, Shane Filan, Dimitri Ehrlich, Coyle Girelli[2] Chưa phát hành trước đó 3:49

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
cao nhất[5]
Dutch Albums Chart[6] 64
German Albums Chart[7] 75
Irish Albums Chart 1
Japanese Albums Chart[8] 75
New Zealand Albums Chart[9] 17
Norwegian Albums Chart[6] 31
Swedish Albums Chart[6] 46
Swiss Albums Chart[6] 96
UK Albums Chart 4

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Ireland (IRMA)[10] 3× Bạch kim 45.000x
Anh (BPI)[11] 1× Bạch kim 300.000^

xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Top 20 biggest selling albums of 2011 revealed!”. Theofficialcharts.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ ASCAP ACE - Search
  3. ^ “Home”. Westlife. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ “Amazon.co.jp: グレイテスト・ヒッツ(初回生産限定盤)(DVD付): ウエストライフ: 音楽”. Amazon.co.jp. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “Westlife - Greatest Hits”. αCharts.us. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ a ă â b Steffen Hung. “Westlife - Greatest Hits”. australian-charts.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ “Die ganze Musik im Internet: Charts, News, Neuerscheinungen, Tickets, Genres, Genresuche, Genrelexikon, Künstler-Suche, Musik-Suche, Track-Suche, Ticket-Suche”. musicline.de. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “�E�G�X�g���C�t�̃A���o�����ド���L���O”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ “New Zealand Top 40”. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ “Ireland album certifications – Westlife – Greatest Hits”. Irish Recorded Music Association. 
  11. ^ “Britain album certifications – Westlife – Greatest Hits” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Greatest Hits vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search