Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1
Album tuyển tập của Westlife
Phát hành 11 tháng 11 năm 2002
Thu âm 1998-2002
Thể loại Pop
Ballad
Teen pop
Thời lượng 77:56 (phiên bản Quốc tế/châu Âu)
74:31 (phiên bản Anh)
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Hãng đĩa Sony BMG
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Westlife
World of Our Own
(2001)
Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1
(2002)
Turnaround
(2003)
Đĩa đơn từ Unbreakable - Greatest hits Vol. I
  1. "Unbreakable"
    Phát hành: 28 tháng 10 năm 2002
  2. "Tonight/Miss You Nights"
    Phát hành: 24 tháng 3 năm 2003

Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1album thứ tư và album Greatest hits đầu tiên của nhóm nhạc đến từ Ai-len Westlife, phát hành 11 tháng 11 năm 2002. Nó đạt vị trí #1 ở Anh và #66 ở Úc, bán được gần 1,4 triệu bản riêng ở Anh. Đây cũng là album có mặt lâu nhất trên các bảng xếp hạng của nhóm. Đây là album bán chạy nhất thứ 9 ở Anh năm 2002.

Album gồm có những đĩa đơn hit trước đó của họ cùng với 6 bài hát mới, như "How Does It Feel", "Written in the Stars" và "Love Takes Two". Ca khúc hit của họ, "Flying Without Wings" đã được thu âm lại với sự góp mặt của Cristian Castro và ngôi sao đến từ Hàn Quốc BoA, và đã có trong phiên bản châu Á và Tây Ban Nha của album, tách riêng làm bonus tracks. Đĩa đơn đầu tiên được phát hành của album là "Unbreakable", một đĩa đơn #1 ở Anh. Đĩa đơn thứ hai, "Tonight/Miss You Nights" đạt vị trí #3 ở Anh.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Danh sách
nhóm sản xuất
Thời lượng
1 "Swear It Again (Radio Edit)"

Steve Mac
Viết bởi Steve Mac, Wayne Hector

4:07
2 "If I Let You Go (Radio Edit)"

David Kreuger, Per Magnusson
Viết bởi Jörgen Elofsson, Per Magnusson, David Kreuger

3:41
3 "Flying Without Wings"

Steve Mac
Viết bởi Steve Mac, Wayne Hector

3:36
4 "I Have A Dream (Remix)"

Dan Frampton, Pete Waterman, John Holliday, Trevor Steel
Viết bởi B. Andersson, B. Ulvaeus

4:15
5 "Fool Again (2000 Remix)"

David Kreuger, Per Magnusson
Viết bởi Jörgen Elofsson, Per Magnusson, David Kreuger

3:40
6 "Against All Odds (Take A Look At Me Now)"

Mariah Carey, Steve Mac
Viết bởi Phil Collins Hát cùng với Mariah Carey

3:21
7 "My Love (Radio Edit)"

David Kreuger, Per Magnusson
Viết bởi Jörgen Elofsson, Pelle Nylén, David Kreuger, Per Magnusson

3:53
8.1 "I Lay My Love on You"
(phiên bản Quốc tế)

David Kreuger, Per Magnusson
Viết bởi Jörgen Elofsson, Per Magnusson, David Kreuger

3:29
8.2 "What Makes a Man (Single Mix)"
(phiên bản Anh/Ireland)

Steve Mac

3:32
9 "Uptown Girl (Radio Edit)"

Steve Mac
Viết bởi Billy Joel

3:07
10 "Queen of My Heart (Radio Edit)"

Steve Mac
Viết bởi McLaughlin, Robson, Mac, Hector

4:19
11 "World of Our Own (U.S. Mix)"

Ted Jensen, Steve Mac, Andy Zulla, Stevie 2 Bars
Viết bởi Mac, Hector

3:32
12 "Bop Bop Baby"

Steve Mac
Viết bởi McFadden, Filan, Murphy, O'Brien

4:30
13 "When You're Looking Like That (Single Remix)"

Rami Yacoub
Viết bởi Rami, Andreas Carlsson, Max Martin

3:54
14 "Unbreakable (Single Remix)"

Steve Mac
Viết bởi Jörgen Elofsson, John Reid

4:33
15 "Written In The Stars"

David Stenmarck, Nick Jarl
Viết bởi Nick Jarl, David Stenmarck, Andreas Carlsson

4:10
16 "How Does It Feel"

Steve Mac
Viết bởi McFadden, Filan, Romdhane, Larossi

4:19
17 "Tonight"

Steve Mac
Viết bởi S. Mac, W. Hector, Jörgen Elofsson

4:32
18 "Love Takes Two"

Steve Mac
Viết bởi S. Mac, W. Hector

3:49
19 "Miss You Nights"

Steve Mac
Viết bởi Dave Townsend

3:22
Bonus Tracks
20.1 "Flying Without Wings" (phiên bản châu Á)

Steve Mac
Viết bởi Steve Mac, Wayne Hector
Hát cùng với BoA

3:36
20.2 "Flying Without Wings" (Phiên bản Mexico)

Steve Mac
Viết bởi Steve Mac, Wayne Hector
Hát cùng với Cristian Castro

3:36

Trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vị trí
đạt được
Chứng nhận
UK[1] 1 4x Bạch kim
Ireland 1
Philippines 1
Thụy Điển[2] 2 Bạch kim
Hà Lan[3] 3
Đan Mạch[4] 4
New Zealand[5] 4
Đức[6] 7
Na Uy[7] 10
Áo[8] 14
Thụy Sĩ[9] 14
Bỉ[10] 27
Tiền nhiệm:
One Love bởi Blue
Album quán quân ở Anh
23 tháng 11 năm 200229 tháng 11 năm 2002
Kế nhiệm:
Escapology bởi Robbie Williams

The Greatest Hits Tour[sửa | sửa mã nguồn]

The Greatest Hits Tour là tour diễn 62 ngày vòng quanh nước Anh và châu Âu, từ ngày 13 tháng 4 đến 25 tháng 7 năm 2003. Đây là tour diễn lớn nhất của nhóm tính đến thời điểm này.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album Video[sửa | sửa mã nguồn]

Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1
Video của Westlife
Phát hành 15 tháng 11 năm 2002
Thể loại Pop
Thời lượng 158
Hãng đĩa Sony BMG
Đạo diễn Brett Turnbull
Thứ tự album video của Westlife
World Of Our Own
(2002)
Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1
(2002)
Unbreakable - The Greatest Hits Tour
(2003)

Một DVD đã được phát hành, có chứa một cuộc phỏng vấn với nhóm nhạc và các video âm nhạc của họ từ 1999-2002.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

01. Swear It Again
02. If I Let You Go
03. Flying Without Wings
04. I Have A Dream
05. Seasons In The Sun
06. Fool Again
07. Against All Odds
08. My Love
09. What Makes A Man
10. Uptown Girl
11. When You're Looking Like That
12. I Lay My Love On You
13. Queen Of My Heart
14. Angel
15. World Of Our Own
16. World Of Our Own (phiên bản Hoa Kỳ)
17. Bop Bop Baby
18. Unbreakable
19. Swear It Again (phiên bản Hoa Kỳ)

Các chức năng đặc biệt trong DVD

  • Phóng sự và một cuộc phỏng vấn
  • Các Clip của Westlife trước khi họ nổi tiếng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]