Cortisone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cortisone
Cortison.svg
Cortisone-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC(8S,9S,10R,13S,14S,17R)-17-Hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,9,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthrene-3,11-dione
Tên khác17α,21-Dihydroxypregn-4-ene-3,11,20-trione; 17α,21-Dihydroxy-11-ketoprogesterone; 17α-Hydroxy-11-dehydrocorticosterone
Nhận dạng
Số CAS53-06-5
PubChem222786
KEGGD07749
MeSHCortisone
ChEBI16962
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Điểm nóng chảy 220 đến 224 °C (493 đến 497 K; 428 đến 435 °F)
Điểm sôi
Dược lý học
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Cortisone ( /ˈkɔːrtsn/ or /ˈkɔːrtzn/), (hay còn gọi là 17α, 21-dihydroxypregn-4-ene-3,11,20-trione), là một pregnane (21-carbon) hormone steroid. Đây là một trong những hormone chính được phóng thích bởi tuyến thượng thận để đáp ứng với stress (căng thẳng). Trong cấu trúc hóa học, nó là một corticosteroid quan hệ gần với cortisol. Nó được sử dụng để điều trị một số bệnh tật khác nhau bằng đường tĩnh mạch, đường uống, vào khớp xương, hoặc xuyên qua da. Cortisone ức chế hệ miễn dịch, do đó làm giảm viêm và đau nhói và sưng ở vết thương. Có những phản ứng phụ đưa tới những nguy cơ khi dùng, đặc biệt khi sử dụng lâu dài cortisone.[1][2]

Ảnh hưởng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cortisone, một loại glucocorticoid, và adrenaline là các hoocmon chính được phóng thích bởi cơ thể như một phản ứng đối với stress. Chúng nâng cao huyết áp và chuẩn bị cơ thể cho một đáp ứng chiến đấu hay chạy trốn.

Một mũi tiêm cortisone cũng có thể được sử dụng để làm giảm cơn đau ngắn hạn và làm bớt sưng từ viêm khớp xương, gân, hoặc bao hoạt dịch (bursa) ở các khớp của đầu gối, khuỷu tay và vai [1] và vào một xương cụt bị gẫy.[3]

Cortisone cũng có thể được sử dụng để cố tình ức chế phản ứng miễn dịch ở những người bị bệnh tự miễn dịch hoặc theo sau việc ghép tạng để tránh phản ứng cấy ghép. [cần dẫn nguồn]

Sự ức chế của hệ thống miễn dịch cũng có thể quan trọng trong điều trị các tình trạng viêm.[4]

Cortisone cũng được sử dụng bởi các bác sĩ da liễu để điều trị sẹo lồi [5], làm giảm các triệu chứng của bệnh chàm và bệnh viêm da dị ứng [6] và ngăn chặn sự phát triển sarcoidosis. [cần dẫn nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Cortisone shots”. MayoClinic.com. Ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Prednisone and other corticosteroids: Balance the risks and benefits”. MayoClinic.com. Ngày 5 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “injections and needles for coccyx pain”. www.coccyx.org. 
  4. ^ Driver, Catherine; Shiel, William. “Cortisone Injection (Corticosteroid Injection) of Soft Tissues & Joints”. MedicineNet.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ Zanon, E; Jungwirth, W; Anderl, H (1992). “Cortisone jet injection as therapy of hypertrophic keloids”. Handchirurgie, Mikrochirurgie, plastische Chirurgie: Organ der Deutschsprachigen Arbeitsgemeinschaft fur Handchirurgie: Organ der Deutschsprachigen Arbeitsgemeinschaft fur Mikrochirurgie der Peripheren Nerven und Gefasse: Organ der V 24 (2): 100–2. PMID 1582609. 
  6. ^ “All About Atopic Dermatitis”. National Eczema Association.