Cu li chậm lùn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nycticebus pygmaeus
Nycticebus pygmaeus 004.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Liên ngành (superphylum) Deuterostoma
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Cận lớp (infraclass) Eutheria
Liên bộ (superordo) Euarchontoglires
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Lorisidae
Phân họ (subfamilia) Lorinae
Chi (genus) Nycticebus
Loài (species) N. pygmaeus
Danh pháp hai phần
Nycticebus pygmaeus
Bonhote, 1907
Phân bố Cu li chậm lùn
Phân bố Cu li chậm lùn
Danh pháp đồng nghĩa[2]
  • Nycticebus intermedius Dao Van Tien, 1960

Cu li chậm lùn hay cu li nhỏ (danh pháp khoa học: Nycticebus pygmaeus) là một loài cu li thuộc phân họ Cu li. Loài linh trưởng này sống ở các khu vực rừng lá rộng khô cận nhiệt đới và nhiệt đới ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc và Campuchia. Khoảng 72.000 con sống trong hoang dã và khoảng 200 con đang bị nhốt nuôi.[3]

Chúng ăn côn trùng, các loại hoa quả, hạt.

Tại Việt Nam, cu li nhỏ được xếp vào Danh mục các loài thực vật, động vật nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại [4].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IUCN_N._pygmaeus
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CITES
  3. ^ Maryann Mott (2006-07-31). “Photo in the News: Baby Loris Beefs Up in Zoo Nursery”. National Geographic. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2006. 
  4. ^ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]