Cua Alaska

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cua Alaska
Redkingcrab.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo) Anomura
Họ (familia) Lithodidae
Chi (genus) Paralithodes
Loài (species) P. camtschaticus
Danh pháp hai phần
Paralithodes camtschaticus
(Tilesius, 1815) [1]

Cua Alaska (Danh pháp khoa học: Paralithodes camtschaticus) hay còn gọi là cua vua Alaska là một loài cua biển trong họ Lithodidae. Chúng là một loài cua có giá trị thương mại lớn.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cua này từ lâu đã được phong danh hiệu cua Vua, do hình dáng khác biệt với kích thước càng có con dài đến hơn 2m. Cua này sống ở vùng biển băng giá Alaska và vịnh biển Bering, tuổi thọ có khi lên đến 20 năm. Sải càng to và dài ấy cũng là một cách để loài cua này thích nghi với môi trường sống nhiều khắc nghiệt. Thịt của nó được đánh giá là tinh khiết bậc nhất, phần thịt với chất lượng thuộc hàng thượng hạng. Những tảng thịt trắng ngọt, dai dai ẩn sau lớp vỏ hồng hào, chỉ thoảng hương biển mặn mòi, thanh và thơm.

Ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Cua Alaska ngon nhất là ăn lạnh, càng cua được hấp sơ, thịt trắng nằm trong lớp càng màu đỏ tươi, được bày trên những chiếc đĩa phủ đá bào trắng muốt, lạnh ngắt. Cầu kỳ hơn thì rưới vài giọt dầu ôliu hay chanh tươi, xốt Tabasco để cân bằng vị ngọt hoặc phết một lớp thật mỏng bơ tan chảy cho món ngon thêm mịn màng. Thực khách khoét lấy phần thịt, chấm muối tiêu chanh, hoặc không cần chấm thì thịt cua cũng đã rất tuyệt. Miếng càng cua Alaska phết phômai nướng trên lửa than hồng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jørgensen, Lis Lindal (ngày 21 tháng 11 năm 2006). “Invasive Alien Species Fact Sheet – Paralithodes camtschaticus (PDF). NOBANIS.org. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010. 
  • Jørgensen, Lis Lindal (ngày 21 tháng 11 năm 2006). "Invasive Alien Species Fact Sheet – Paralithodes camtschaticus" (PDF). NOBANIS.org. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.
  • Jensen, Gregory (2004). "Order:Decapoda". In Hutchins, Michael. Grzimek's Animal Life Encyclopedia 2. Detroit: Thomson-Gale. p. 208. ISBN 0-7876-5362-4.
  • Blau, S. Forrest (November 1997). "Alaska King Crabs". Alaska Department of Fish and Game. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.
  • Bevanger, Lars (ngày 9 tháng 8 năm 2006). "Norway fears giant crab invasion". BBC News. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.
  • Kirby, Alex (ngày 29 tháng 9 năm 2003). "King crabs march towards the Pole". BBC News. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.
  • Deshayes, Pierre-Henry (ngày 24 tháng 5 năm 2006). "Barents Sea teems with 'Stalin's crabs'". Mail & Guardian. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.
  • Timothy Loher, P. Scott Hill, Gretchen Harrington & Edward Cassano (1998) Management of Bristol Bay red king crab: A Critical Intersections Approach to Fisheries Management, Reviews in Fisheries Science, 6:3, 169-251, DOI: 10.1080/10641269891314285
  • Stoner AW, Ottmar ML, Copeman LA, (2010) Temperature effects on the molting, growth, and lipid composition of newly-settled red king crab. Journal of Experimental Marine Biology and Ecology 393 (2010) 138–147. doi:10.1016/j.jembe.2010.07.011
  • Ilyushchenko AM, Zenzerov VS, (2010) New data on the tolerance of Barents Sea red king crabs to low Salinity. ISSN 1067-4136, Russian Journal of Ecology, 2012, Vol. 43, No. 2, pp. 177–178. DOI: 10.1134/S1067413612020075
  • Thomas RE, Rice SD, (1992) Salinity tolerance of adult and juvenile red king crabs Paralithodes Camtschatica. Comp. Biochem. Physiol. Vol. 103A, No. 3, pp. 433–437
  • Long WC, Swiney KM, Harris C, Page HN, Foy RJ, (2013) Effects of ocean acidification on juvenile red king crab (Paralithodes camtschaticus) and Tanner Crab (Chionoecetes bairdi) growth, condition, calcification, and survival. PLoS ONE 8(4): e60959. doi:10.1371/journal.pone.0060959
  • Hill, Richard (2012). Animal Physiology, Third Edition. Sunderland, Massachusetts: Sinauer Associates, Inc. ISBN 978-0-87893-559-8.