Danh sách đĩa nhạc của Colbie Caillat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Colbie Caillat
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 3
Đĩa đơn 8
Video âm nhạc 10
Tour 3

Danh sách đĩa nhạc của Colbie Caillat bao gồm 3 album phòng thu, 2 đĩa mở rộng và 6 đĩa đơn.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Mỹ
[1]
Úc
[2]
Áo
[3]
Canada
[4]
Pháp
[5]
Đức
[6]
Hà Lan
[7]
New Zealand
[8]
Thụy Sĩ
[9]
Anh
[10]
2007 Coco
  • Phát hành: 17 tháng 7, 2007
  • Hãng đĩa: Universal Republic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
5 13 26 12 15 15 11 12 23 44
2009 Breakthrough
  • Phát hành: 25 tháng 8, 2009
  • Hãng đĩa: Universal Republic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 59 10 5 23 9 24 31 10 109
2011 All of You
  • Phát hành: 12 tháng 7 năm 2011[13]
  • Hãng đĩa: Universal Republic
  • Định dạng: CD, nhạc số, LP
6 49 24 10 63 11 55 7 105
  • Mỹ : 300,000[14]
2012 Christmas in the Sand 61
"—" denotes releases that did not chart

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Mỹ
[1]
2008 Coco: Summer Sessions[15]
  • Phát hành: 11 tháng 11, 2008
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
176
2010 iTunes Session[16]
  • Phát hành: 26 tháng 1, 2010
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
72

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn của Colbie Caillat
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[17]
Mỹ Adult
[18]
Úc
[2]
Áo
[3]
Canada
[19]
Đức
[20]
Hà Lan
[7]
New Zealand
[8]
Thụy Sĩ
[9]
Anh
[10]
"Bubbly" 2007 5 1 1 6 2 10 5 6 11 58
  • Mỹ: Bạch kim[21]
  • Úc: Bạch kim[22]
Coco
"Mistletoe" 75 7 56 Không thuộc album nào
"Realize" 2008 20 6 37 61
  • Mỹ: Bạch kim[21]
Coco'
"The Little Things" 107 16 60 51 41
"Somethin' Special (Beijing Olympic Mix)" 98 AT&T TEAM USA Soundtrack
"Fallin' for You" 2009 12 2 63 13 28 16 62 31 21 126
  • Mỹ: Bạch kim [21]
Breakthrough
"I Never Told You" 2010 48 3
"I Do" 2011 23 7 30 33 All of You
"Brighter Than the Sun" 73 39 83
"Favorite Song"
(hợp tác với Common)
2012 21

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hợp tác của Colbie Caillat
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
US US Adult Úc
[3]
Canada Đức
[20]
Hà Lan
[7]
Thụy Sĩ
[9]
Anh
"Hoy Me Voy"
(Juanes hợp tác với Colbie Caillat)
2008 La Vida... Es Un Ratico
"You" (Schiller hợp tác với Colbie Caillat) 64 19 Sehnsucht
"Lucky" (Jason Mraz hợp tác với Colbie Caillat)[23] 48 8 44 56 22 10 21 149
[24]
We Sing. We Dance. We Steal Things.
"Breathe" (Taylor Swift hợp tác với Colbie Caillat) 87 Fearless
"Entre Tus Alas" (Camila hợp tác với Colbie Caillat) 2011 Dejarte de Amar (Bản Đặc biệt)
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Các video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn
2007 "Bubbly" Liz Friedlander
"Realize" Philip Andelman
2008 "The Little Things" Darren Doane
"Kiss the Girl" Colbie Caillat
"Somethin' Special (Beijing Olympic Mix)" [25] -
"You" (with Schiller) -
2009 "Lucky" (with Jason Mraz) Darren Doane
"Fallin' For You" The Malloys
2010 "I Never Told You" Roman White
"25 Days Of Christmas" for the ABC channel -
2011 "I Do" Ethan Lader

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Colbie Caillat Album & Song Chart History: "Billboard 200"”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ a b “Discography Colbie Caillat”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ a b c “Discographie Colbie Caillat”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  4. ^ “Colbie Caillat Album & Song Chart History: "Canadian Albums"”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  5. ^ “Discographie Colbie Caillat”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  6. ^ “Colbie Caillat > Longplay-Chartverfolgung”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ a b c “Discografie Colbie Caillat”. dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ a b “Discography Colbie Caillat”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  9. ^ a b c “Discographie Colbie Caillat”. hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  10. ^ a b “Colbie Caillat”. Chart Stats. The Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  11. ^ a b “RIAA - Gold & Platinum - Colbie Caillat albums”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  12. ^ “ARIA Album Accreditations 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  13. ^ “Quick Hits: Ke$ha, Lil Wayne, Record Store Day, Britney Spears, Colbie Caillat, LCD Soundsystem, Santigold”. Friday Morning Quarterback. 15 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2011. 
  14. ^ March 21, 2012 BILLBOARD Gavin DeGraw, Colbie Caillat Team Up for Summer Co-Headlining Tour.
  15. ^ “Colbie Caillat - Coco: Summer Sessions”. iTunes. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  16. ^ “Colbie Caillat - iTunes Session”. iTunes. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  17. ^ “Colbie Caillat Album & Song Chart History: "Billboard Hot 100"”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2010. 
  18. ^ “Colbie Caillat Album & Song Chart History: "Adult Pop Songs"”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2010. 
  19. ^ “Colbie Caillat Singles Chart History (Canada)”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  20. ^ a b “Colbie Caillat > Single-Chartverfolgung”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  21. ^ a b c d e “RIAA - Colbie Caillat singles”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  22. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  23. ^ “Lucky Chart History”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  24. ^ Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: M - My Vitriol”. Zobbel. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012. 
  25. ^ [1]

Bản mẫu:Colbie Caillat