Lied der Deutschen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Das Lied der Deutschen)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lied der Deutschen
Tiếng Việt: Quốc ca Liên bang Đức
Bài hát người Đức

Quốc ca của
 Đức

Lời August Heinrich Hoffmann von Fallersleben, 1922
Nhạc Joseph Haydn, 1922
Đoạn nhạc mẫu

Lied der Deutschen (Bài hát người Đức) là quốc ca của Đức từ năm 1922. Lời bài hát được August Heinrich Hoffmann von Fallersleben, một nhà thơ Đức giữa thế kỷ 19, viết phỏng theo giai điệu của bản nhạc ""Gott erhalte Franz den Kaiser" (Chúa quan phòng Hoàng đế Franz) do Joseph Haydn sáng tác nhân dịp sinh nhật Hoàng đế La Mã Thần thánh năm 1797.

Quốc ca[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày hiến pháp Weimar năm 1922, ngày 11 tháng 8, Bài hát "Lied der Deutschen" được tổng thống đế chế đầu tiên Friedrich Ebert (SPD) chọn làm quốc ca. Dưới thời Đức Quốc xã (1933–1945) chỉ đoạn đầu được hát, sau đó là bài hát Quốc xã Horst-Wessel-Lied. Sau 1945, có nhiều cuộc tranh luận là có nên giữ bài này làm bài quốc ca, cho đến 1952 sau một cuộc trao đổi thư từ giữa tổng thống và thủ tướng Đức, bài hát được giữ làm quốc ca nước BRD.

Sau khi nước Đức tái thống nhất năm 1991 khúc nhạc thứ ba của bài hát được chọn làm quốc ca của toàn nước Đức.

Lời[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Deutschland, Deutschland über alles,
    über alles in der Welt,
    wenn es stets zu Schutz und Trutze
    brüderlich zusammenhält.
    Von der Maas bis an die Memel,
    von der Etsch bis an den Belt,
    Deutschland, Deutschland über alles,
    über alles in der Welt!
    Deutschland, Deutschland über alles,
    über alles in der Welt!
  2. Deutsche Frauen, deutsche Treue,
    deutscher Wein und deutscher Sang
    sollen in der Welt behalten
    ihren alten schönen Klang,
    uns zu edler Tat begeistern
    unser ganzes Leben lang.
    Deutsche Frauen, deutsche Treue,
    deutscher Wein und deutscher Sang!
    Deutsche Frauen, deutsche Treue,
    deutscher Wein und deutscher Sang!
  3. (Phần này là Quốc ca Đức)
    Einigkeit und Recht und Freiheit
    für das deutsche Vaterland!
    Danach lasst uns alle streben
    brüderlich mit Herz und Hand!
    Einigkeit und Recht und Freiheit
    sind des Glückes Unterpfand;
    blüh im Glanze dieses Glückes,
    blühe, deutsches Vaterland.
    blüh im Glanze dieses Glückes,
    blühe, deutsches Vaterland.

Lược dịch tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

1.

Đức, Đức trên tất cả mọi thứ,
hơn bất cứ điều gì trên thế giới,
Khi nó cần được bảo vệ và phòng giữ
mọi anh em luôn sát cánh với nhau.
Từ sông Maas đến sông Memel,
từ sông Etsch đến vành đai,
Đức, Đức trên tất cả mọi thứ,
hơn bất cứ điều gì trên thế giới!
Đức, Đức trên tất cả mọi thứ,
hơn bất cứ điều gì trên thế giới!

2.

Phụ nữ Đức, lòng trung kiên Đức
Rượu vang Đức và bài ca Đức
sẽ gìn giữ trên thế gian này
Bóng dáng âm điệu đẹp đẽ của mình
và thúc giục chúng ta làm những hành động cao quý
trong suốt cuộc đời của chúng ta.
Phụ nữ Đức, lòng trung kiên Đức
Rượu vang Đức và bài ​​ca Đức!
Phụ nữ Đức, lòng trung kiên Đức
Rượu vang Đức và bài ca Đức!

3.(Phần quốc ca)

Đoàn kết và Công lý và Tự do
cho Tổ quốc của người Đức này!
Vậy tất cả chúng ta hãy đấu tranh
với tình huynh đệ cùng trái tim và bàn tay!
Đoàn kết và Công lý và Tự do
là những gì đảm bảo cho hạnh phúc;
hưng thịnh trong phúc lành của hạnh phúc này,
hưng thịnh, Tổ quốc Đức.

Bối cảnh của từng đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc La Mã Thần thánh đã giải tán trong những cuộc chiến tranh của Napoleon, một phần cũng vì tranh cãi nội bộ. Ban đầu người ta mong đợi rất nhiều từ Cách mạng Pháp và cũng như từ những cải tổ của Napoleon, nhưng sau đó đã vỡ mộng đưa tới sự chối từ vì cảm thấy bị mất thể diện vì sự cai trị của Pháp. Nhiều người dân ở Phổ, Sachsen, Bayern.v.v... tìm kiếm những điểm tương tự của người Đức: Trước những cuộc chiến giải phóng khỏi ách thống trị của Napoleon, kiến trúc Walhalla đã được phác họa, vở kịch Die Hermannsschlacht đã được viết và câu hỏi Was ist des Deutschen Vaterland? (quê hương của người Đức là gì?) đã được đặt ra. Hệ thống Metternich tuy nhiên đã ngăn chận hàng chục năm những cải tổ chính trị trong nước và sự thống nhất quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]