Di sản văn hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Di sản văn hóa là di sản của các hiện vật vật lý và các thuộc tính phi vật thể của một nhóm hay xã hội được kế thừa từ các thế hệ trước, đã duy trì đến hiện nay và dành cho các thế hệ mai sau.[1] Di sản văn hóa bao gồm tài sản văn hóa (như các tòa nhà, cảnh quan, di tích, sách, tác phẩm nghệ thuật, và các hiện vật), văn hóa phi vật thể (như văn hóa dân gian, truyền thống, ngôn ngữ và kiến thức) và di sản tự nhiên (bao gồm cảnh quan có tính văn hóa quan trọng và đa dạng sinh học).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UNESCO Culture Sector”. Truy cập 24 tháng 10 năm 2014. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Barbara T. Hoffman, Art and cultural heritage: law, policy, and practice, Cambridge University Press, 2006
  • Dallen J. Timothy and Gyan P. Nyaupane, Cultural heritage and tourism in the developing world: a regional perspective, Taylor & Francis, 2009
  • Peter Probst, "Osogbo and the Art of Heritage: Monuments, Deities, and Money", Indiana University Press, 2011
  • Constantine Sandis (ed.), Cultural Heritage Ethics: Between Theory and Practice, Open Book Publishers, 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]