GNK Dinamo Zagreb

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Dinamo Zagreb)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dinamo Zagreb
GNK Dinamo Zagreb 2019.png
Tên đầy đủGrađanski nogometni klub Dinamo Zagreb, (Citizens' Football Club Dinamo Zagreb)
Biệt danhModri (The Blues)
Purgeri (The Citizens)
Tên ngắn gọnDZG, DIN
Thành lập26 tháng 4, 1911; 108 năm trước
với tên gọi 1. HŠK Građanski[1]
9 tháng 6, 1945; 74 năm trước
với tên gọi FD Dinamo
Sân vận độngSân vận động Maksimir
Sức chứa sân35.123[2]
Chủ tịch điều hànhMirko Barišić
Người quản lýNenad Bjelica
Giải đấuPrva HNL
2018–19Prva HNL, thứ 1 trên 10 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Građanski nogometni klub Dinamo Zagreb,[3][4][5] thường được gọi là GNK Dinamo Zagreb hoặc đơn giản là Dinamo Zagreb (phát âm [dinamo ˈzâːɡreb]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Croatia có trụ sở tại Zagreb. Họ chơi các trận đấu sân nhà của họ tại Sân vận động Maksimir. Họ là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Croatia, đã giành được 20 chức vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Croatia, 15 Cúp bóng đá Croatia và 6 Siêu cúp bóng đá Croatia. Câu lạc bộ đã dành toàn bộ năm tháng của mình ở hạng đấu cao nhất, đã từng là thành viên của Giải hạng nhất Nam Tư từ năm 1946 đến năm 1991, và rồi đến Giải hạng nhất Croatia kể từ khi giải được thành lập vào năm 1992.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 24 tháng 8 năm 2019[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Croatia TM Danijel Zagorac (Đội phó 2)
5 Bắc Macedonia TV Arijan Ademi (Đội trưởng)
6 Bồ Đào Nha HV Ivo Pinto
7 Tây Ban Nha Dani Olmo
8 Bosna và Hercegovina TV Izet Hajrović
9 Serbia Komnen Andrić
10 Croatia TV Lovro Majer
11 Thụy Sĩ Mario Gavranović
14 Bosna và Hercegovina TV Amer Gojak
16 Croatia TV Mario Šitum
17 Croatia TV Luka Ivanušec
18 Croatia TV Antonio Marin
19 Thụy Sĩ HV François Moubandje
20 Nigeria TV Iyayi Atiemwen
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Croatia Bruno Petković
22 Croatia HV Marin Leovac
23 Croatia TM Dinko Horkaš
27 Croatia TV Nikola Moro
28 Pháp HV Kévin Théophile-Catherine
30 Slovenia HV Petar Stojanović
31 Croatia HV Marko Lešković
40 Croatia TM Dominik Livaković (Đội phó)
55 Croatia HV Dino Perić
66 Áo HV Emir Dilaver
77 Croatia Sandro Kulenović
92 Ba Lan TV Damian Kądzior
99 Croatia TV Mislav Oršić

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Iran HV Sadegh Moharrami (tại Croatia Lokomotiva)
17 Bosna và Hercegovina TV Luka Menalo (tại Slovenia Olimpija Ljubljana)
20 Croatia TV Neven Đurasek (tại Croatia Varaždin)
25 Croatia Mario Ćuže (tại Croatia Istra 1961)
Số áo Vị trí Cầu thủ
87 Croatia HV Vinko Soldo (tại Phần Lan KuPS)
97 Croatia TV Bojan Knežević (tại Slovenia Olimpija Ljubljana)
98 Croatia TM Adrian Šemper (tại Ý Chievo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://gnkdinamo.hr/EN/Club/History
  2. ^ “Stadion Maksimir”. GNK Dinamo Zagreb. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ “Članovi sportskog savez grada Zagreba” [Members of the Sports Association of Zagreb] (bằng tiếng Croatian). Sportski savez Grada Zagreba. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “NK Dinamo ponovo promijenio ime” [NK Dinamo changed its name again] (bằng tiếng Croatian). ZGportal Zagreb. 13 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “Dinamo od danas ima novo ime – Građanski nogometni klub Dinamo” [Dinamo from today has a new name – Citizens' Football Club Dinamo] (bằng tiếng Croatian). Metro Portal. 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ “Players”. GNK Dinamo Zagreb. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]