Dnipropetrovsk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dnipropetrovsk Oblast
Дніпропетровська область

Dnipropetrovs’ka oblast’
—  Tỉnh (oblast)  —
Lá cờ Dnipropetrovsk Oblast
Lá cờ
Huy hiệu của Dnipropetrovsk Oblast
Huy hiệu
Biệt danh: Дніпропетровщина (Dnipropetrovshchyna)
Vị trí của Dnipropetrovsk Oblast (đỏ) trong Ukraina (xanh)
Vị trí của Dnipropetrovsk Oblast (đỏ) trong Ukraina (xanh)
Quốc gia  Ukraine
Established January 22, 1946
Trung tâm hành chính Dnipropetrovsk
Thành phố lớn nhất Dnipropetrovsk, Kryvyi Rih, Dniprodzerzhynsk, Marhanets
Chính quyền
 - Thống đốc Oleksandr Vilkul[1] (Party of Regions[1])
 - Hội đồng tỉnh 100 seats
 - Chủ tịch Yuriy Hryhorovych Vilkul
Diện tích
 - Tổng cộng 31.914 km² (12.322,1 mi²)
Dân số (2005)
 - Tổng cộng 3.476.200
 - Mật độ 108,9/km² (282,1/mi²)
Mã bưu chính 49-53xxx
Mã điện thoại +380-56
Raions 22
Đơn vị của đơn vị dưới tỉnh 18
Số thành phố (tổng cộng) 20
Số thị xã 45
Làng 1438
FIPS 10-4 UP04
Website: www.adm.dp.gov.ua
www.rada.gov.ua

Tỉnh Dnipropetrovsk (tiếng Ukraina: Дніпропетровська область, Dnipropetrovs’ka oblast’ hay Дніпропетровщина, Dnipropetrovshchyna) là một tỉnh ở trung bộ của Ukraina. Tỉnh lỵ đóng ở Dnipropetrovsk. Các thành phố quan trọng trong tỉnh bao gồm: Dnipropetrovsk, Kryvyi Rih, Dniprodzerzhynsk, Nikopol. Tỉnh Dnipropetrovsk nằm ở phía đông nam Ukraina. Khu vực của tỉnh (31.900 km ²), chiếm khoảng 5,3% tổng diện tích của đất nước. Chiều dài bắc-nam là 130 km, từ đông sang tây - 300 km. Tỉnh giáp với các tỉnh PoltavaKharkiv (tỉnh) về phía bắc, tỉnh Donetsk về phía đông, Zaporizhzhiatỉnh Kherson về phía nam, và Mykolayivtỉnh Kirovohrad về phía tây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]