Ea Pô

Ea Pô
Xã Ea Pô
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngTây Nguyên
TỉnhĐắk Nông
HuyệnCư Jút
Thành lập26/1/1989[1]
Địa lý
Tọa độ: 12°41′20″B 107°52′39″Đ / 12,688944°B 107,877427°Đ / 12.688944; 107.877427
Ea Pô trên bản đồ Việt Nam
Ea Pô
Ea Pô
Vị trí xã Ea Pô trên bản đồ Việt Nam
Diện tích94,84 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng11.160 người[2]
Mật độ118 người/km²
Khác
Mã hành chính24646[3]

Ea Pô là một thuộc huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Ea Pô nằm ở phía bắc huyện Cư Jút, có vị trí địa lý:

Xã Ea Pô có diện tích 94,84 km², dân số năm 2019 là 11.160 người[2], mật độ dân số đạt 118 người/km².

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Ea Pô được chia thành 21 thôn, làng: 1, Ba Tầng, Bằng Sơn, Bình Minh, Cao Lạng, Đắk Thanh, Hợp Tân, Hợp Thành, Nam Thanh, Nam Tiến, Nhà Đèn, Phú Sơn, Quyết Tâm, Suối Tre, Tân Sơn, Tân Tiến, Thanh Nam, Thanh Sơn, Thanh Tâm, Thanh Xuân, Trung Sơn.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây, Ea Pô là một xã thuộc thị xã Buôn Ma Thuột.

Ngày 26 tháng 1 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng đã có Quyết định số 09/QĐ-HĐBT[1] về việc thành lập xã Ea Pô trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của xã Cư Jút cũ.

Ngày 19 tháng 6 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 227-HĐBT[5]. Theo đó, chuyển xã Ea Pô về huyện Cư Jút mới thành lập, đồng t3hời sáp nhập 35.100 ha diện tích tự nhiên của xã Đắk Lao thuộc huyện Đắk Mil vào xã Ea Pô.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Ea Pô có 49.845 ha diện tích tự nhiên và 1.800 người.

Ngày 15 tháng 8 năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2001/NĐ-CP[6]. Theo đó, thành lập xã Đắk Wil trên cơ sở 42.140 ha diện tích tự nhiên và 5.159 người của xã Ea Pô.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Ea Pô còn lại 10.010 ha diện tích tự nhiên và 9.189 người.

Ngày 30 tháng 9 năm 2019, Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Nghị quyết 24/NQ-HĐND[7] về việc:

  • Sáp nhập một phần thôn Tân Thành vào thôn Phú Sơn
  • Sáp nhập phần còn lại thôn Tân Thành vào thôn Thanh Nam
  • Thành lập thôn Ba Tầng trên cơ sở cụm dân cư Ba Tầng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Quyết định số 09/QĐ-HĐBT năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng
  2. ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Đắk Nông”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2021.[liên kết hỏng]
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ “Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Đắk Nông” (PDF). Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường). 15 tháng 6 năm 2020.
  5. ^ “Quyết định 227-HĐBT năm 1990 về việc thành lập huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đắk Lắk”.
  6. ^ “Nghị định 49/2001/NĐ-CP về việc thành lập các xã thuộc huyện Cư Jút và huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk”.
  7. ^ “Nghị quyết 24/NQ-HĐND về việc sáp nhập, đổi tên và thành lập mới một số thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”. Thư viện pháp luật. 30 tháng 9 năm 2019.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]