Embraer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Embraer
Loại hình
Công ty cổ phần
Mã niêm yếtBản mẫu:BM&F Bovespa
NYSEERJ
Ibovespa Component
Ngành nghềHàng không vũ trụ, quốc phòng
Thành lập19 tháng 8, 1969; 50 năm trước
Người sáng lậpOzires Silva
Trụ sở chínhSão José dos Campos, São Paulo, Brasil
Khu vực hoạt độngToàn cầu
Sản phẩmMáy bay thương mại, quân sự. Chi tiết máy bay.
Thương hiệuEMB, ERJ, Legacy, Lineage,
LR, Phenom
Doanh thuTăng 19,8 tỉ real Brasil[1](2017)
Tăng 2,74 tỉ real Brasil[2] (2017)
Số nhân viên
19.116[3] (1 tháng 9 năm 2014)
Chi nhánhEmbraer Defense & Security
Embraer Commercial Aviation
Embraer Executive Jets
Công ty conIndústria Aeronáutica Neiva, OGMA, Atech, Bradar, SAVIS
Websiteembraer.com

Embraer SAtập đoàn hàng không vũ trụ của Brasil, chuyên sản xuất máy bay thương mại, quân sự, nông nghiệp và cung cấp dịch vụ hàng không. Công ty có trụ sở tại São José dos Campos, São Paulo. Embraer là nhà sản xuất máy bay dân dụng lớn thứ ba thế giới, sau BoeingAirbus.[4]

Embraer và Boeing đã công bố một bản kế hoạch ngày 26 tháng 2 năm 2019, theo đó sẽ thành lập một liên doanh có tên Boeing Brasil - Commercial với mục đích tiếp thị các dòng máy bay phản lực hai động cơ tầm ngắn đến tầm trung là E-Jet và E-Jet E2. Boeing sẽ sở hữu 80% công ty mới, còn lại 20% của Embraer. Việc sáp nhập này chỉ bao gồm bộ phận sản xuất máy bay thương mại của Embraer.[5]

Doanh số máy bay thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996 1997 1998 1999
Số đơn hàng thành công 4 32 60 96
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Số đơn hàng thành công 160 161 131 101 148 141 130 169 204 244
Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Số đơn hàng thành công 246 [6] 204 [7] 205 [8] 209 208 [9] 221 [10] 225 [11] 210 [12] 181 [13]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2015 Results”. Embraer. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “Embraer - Investor Relations - Net Income”. Embraer. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ Highlights, Embraer .
  4. ^ “Embraer vê clientes mais dispostos à compra de aviões”. Exame Magazine. Ngày 10 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ “A Embraer foi vendida? Não” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  6. ^ “Embraer Closes Out 2010 With 246 Jets Delivered”. PR Newswire. Traders Huddle. 18 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ Embraer delivers 105 commercial & 99 executive jets in 2011 .
  8. ^ Embraer Delivers 106 Commercial and 99 Executive Jets In 2012 .
  9. ^ “Embraer Deliveries for 2014”. 
  10. ^ EMBRAER RELEASES FOURTH QUARTER AND FISCAL YEAR 2015 RESULTS AND 2016 OUTLOOK.
  11. ^ Embraer reaches targets with delivery of 108 commercial jets and 117 executive jets in 2016.
  12. ^ “Embraer delivers less aircraft 2017”. MBA Aero. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “Embraer releases 2018 delivery results”. Samchui.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ “The highlights of the Brazilian Gripen Programme in 2018”. Saab Group. Ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  15. ^ “A Embraer foi vendida? Não”. Embraer (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.