Emma McKeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Emma McKeon
Emma McKeon.jpg
McKeon năm 2016
Thông tin cá nhân
National teamÚc
Sinh24 tháng 5, 1994 (28 tuổi)
Wollongong, New South Wales, Úc
Cao180 cm (5 ft 11 in)[1]
Nặng60 kg (132 lb)[1]
Thể thao
Môn thể thaoBơi
Kiểu bơiTự do, bướm
Câu lạc bộĐại học Griffith
Huấn luyện viênMichael Bohl
Thành tích huy chương
Sự kiện 1 2 3
Thế vận hội 5 2 4
Giải vô địch thế giới (BD) 4 9 4
Giải vô địch Liên Thái Bình Dương 4 1 2
Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung 8 0 4
Tổng số 21 12 14
Bơi lội nữ
Đại diện cho  Úc
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Rio de Janeiro 2016 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2020 50 m tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2020 100 m tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2020 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2020 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Rio de Janeiro 2016 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Rio de Janeiro 2016 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Rio de Janeiro 2016 200 m tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Tokyo 2020 100 m bướm
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Tokyo 2020 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Tokyo 2020 4×100 m tiếp sức hỗn hợp nam nữ
Giải vô địch thế giới (BD)
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Kazan 2015 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gwangju 2019 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gwangju 2019 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gwangju 2019 4×100 m tiếp sức hỗn hợp nam nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Barcelona 2013 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Barcelona 2013 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Barcelona 2013 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Budapest 2017 200 m tự do
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Budapest 2017 100 m bướm
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Budapest 2017 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Budapest 2017 4×100 m tiếp sức hỗn hợp nam nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Gwangju 2019 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Gwangju 2019 4×100 m tiếp sức tự do nam nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Kazan 2015 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Budapest 2017 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Budapest 2017 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Gwangju 2019 100 m bướm
Giải vô địch Liên Thái Bình Dương
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2018 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2018 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2018 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2018 4×100 m tiếp sức hỗn hợp nam nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Gold Coast 2014 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Tokyo 2018 50 m tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Tokyo 2018 100 m bướm
Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Glasgow 2014 200 m tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Glasgow 2014 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Glasgow 2014 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Glasgow 2014 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gold Coast 2018 100 m bướm
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gold Coast 2018 4×100 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gold Coast 2018 4×200 m tiếp sức tự do
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Gold Coast 2018 4×100 m tiếp sức hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Glasgow 2014 100 m tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Glasgow 2014 100 m bướm
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Gold Coast 2018 200 m tự do
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Gold Coast 2018 200 m bướm

Emma McKeon, OAM (sinh ngày 24 tháng 5 năm 1994) là một vận động viên bơi lội người Úc. Vớt tổng số huy chương trong sự nghiệp là 11, cô là vận động viên Olympic thành công nhất của Úc, bao gồm cả một huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro và bốn huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2020Tokyo.[2] Với 4 huy chương vàng và 3 huy chương đồng, cô là vận động viên giành nhiều huy chương nhất tại Thế vận hội Mùa hè 2020,[3] đồng thời là nữ vận động viên giành nhiều huy chương nhất trong một kỳ Thế vận hội. Ngoài ra, McKeon đã giành 4 huy chương vàng tại Giải vô địch thể thao dưới nước thế giới; và 12 huy chương, bao gồm 8 huy chương vàng, tại Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung Glasgow 2014Gold Coast 2018.

Cô hiện có 5 huy chương vàng Thế vận hội, nhiều nhất trong lịch sử Úc, bằng với Ian Thorpe.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

McKeon sinh ngày 24 tháng 5 năm 1994 ở Wollongong, New South Wales, Úc.[4] Cô là em gái của David McKeon và con gái của Ron McKeon, cả hai đều là vận động viên bơi lội.[5] Cô hoàn thành chương trình giáo dục trung học năm 2012 tại The Illawarra Grammar School[6] và sau đó theo học tại Đại học Griffith để lấy bằng cử nhân về sức khỏe cộng đồng và nâng cao sức khỏe với chuyên ngành dinh dưỡng.[4] Cô được huấn luyện bởi Michael Bohl tại Đại học Griffith.[2]

Bơi lội[sửa | sửa mã nguồn]

McKeon tham dự Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2010Singapore. Cô giành một huy chương vàng ở nội dung 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp nữ; huy chương bạc ở nội dung 100 mét tự do4 × 100 mét tiếp sức tự do nam nữ; và huy chương đồng ở nội dung 50 mét tự do, 200 mét tự do, và 4 × 100 mét tiếp sức tự do nam nữ.[7][8]

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Cô bỏ lỡ cơ hội tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012 Luân Đôn khi xếp thứ 7 ở nội dung 100 m tự do, 9 ở 100 m bướm, 10 ở 200 m tự do, và 13 ở 50 m tự do.

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 4 năm 2016, McKeon được chọn là thành viên của đội Úc tham dự Thế vận hội Mùa hè 2016 ở Rio de Janeiro, Brasil. Anh trai cô David cũng được tham dự, đồng nghĩa đây là anh chị em đầu tiên tham dự môn bơi lội tại Thế vận hội cho Úc sau JohnIlsa Konrads năm 1960.[9] Tại Thế vận hội Mùa hè 2016 cô giành huy chương vàng ở nội dung 4 × 100 mét tiếp sức tự do với thời gian kỷ lục thế giới 3:30.65. McKeon cũng giành huy chương bạc nội dung 4 × 200 mét tiếp sức tự do4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp. Cô là một trong năm vận động viên giành huy chương cá nhân môn bơi lội cho Úc ở Rio, giành một huy chương đồng ở nội dung 200 mét tự do với thời gian 1:54.92.[7][10] Ở nội dung 100 mét bướm, cô xếp thứ 6.[11]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Thế vận hội Mùa hè 2020 ở Tokyo, Nhật Bản, McKeon giành 4 huy chương vàng. Cô giành huy chương vàng ở nội dung 4 × 100 mét tiếp sức tự do cho đội Úc, với thời gian kỷ lục thế giới 3:29.69. Trong ngày bơi cuối cùng thứ hai, cô giành huy chương vàng 100 mét tự do trong thời gian 51.96 (một kỷ lục Thế vận hội và thời gian nhanh thứ 2 trong lịch sử). Vào ngày cuối cùng, cô giành huy chương vàng nội dung 50 mét tự do với thời gian kỷ lục Thế vận hội 23.81 và nội dung 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp.

McKeon cũng giành 3 huy chương đồng: ở nội dung 100 mét bướm (với kỷ lục Úc mới 55.72), 4 × 200 mét tiếp sức tự do, và 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp nam nữ.

McKeon giành 7 huy chương ở Tokyo, nhiều nhất của bất kỳ nữ vận động viên bơi lội tại một kỳ Thế vận hội và cân bằng với một vận động viên nữ tại một kỳ Thế vận hội (bằng với vận động viên thể dục dụng cụ Liên Xô Maria Gorokhovskaya).[12] Cô giành tổng cộng 5 huy chương vàng Thế vận hội (trong năm 2016 và 2020), một kỷ lục của Úc (bằng với Ian Thorpe).[13]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013, cô giành huy chương bạc ở nội dung 4 × 100 mét tiếp sức tự do tại Giải vô địch thế giới FINA lần thứ 15 ở Barcelona, Tây Ban Nha. Cô cũng tham dự vòng loại nội dung 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp4 × 200 mét tiếp sức tự do, các nội dung sau đó Úc đã giành được huy chương bạc.[14][15]

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, cô tham dự Giải vô địch thế giới FINA lần thứ 16Kazan, Nga. Cô giành huy chương vàng ở nội dung 4 × 100 mét tiếp sức tự do và huy chương đồng nội dung 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp, xếp thứ 4 ở 100 mét bướm và thứ 7 ở 200 mét tự do.[7]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

McKeon giành 4 huy chương bạc và 2 huy chương đồng tại Giải vô địch bơi lội thế giới 2017. Cô tham dự nội dung 100 m bướm. Ở vòng loại cô xếp thứ 3, với thời gian 56.81. Sau đó ở bán kết 2, cô xếp thứ 2 và lập kỷ lục châu Đại Dương với thời gian 56.23. Ở chung kết, cô xếp thứ 2 sau Sarah Sjöström với thời gian kỷ lục châu Đại Dương 56.18. Ở nội dung 200 m tự do cô vào vòng bán kết với thời gian 1:56.61, nhanh thứ 4. Ở vòng bán kết cô xếp thứ 2. Trong trận chung kết, cô giành huy chương bạc cùng với Katie Ledecky với thời gian 1:55.15, xếp sau Federica Pellegrini. Cô giành huy chương bạc thứ 3 ở nội dung 4×100 mét tiếp sức tự do với Bronte Campbell, Brittany ElmslieShayna Jack, đội của cô xếp sau Hoa Kỳ 0.29 giây. Huy chương bạc thứ 4 của cô ở nội dung 4×100 m tiếp sức hỗn hợp nam nữ với Mitch Larkin, Daniel CaveBronte Campbell.

Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung[sửa | sửa mã nguồn]

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Cô được chọn là thành viên của đội Úc tham dự Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung 2014, diễn ra ở Glasgow, Scotland, nơi cô giành 6 huy chương, 4 huy chương vàng và 2 huy chương đồng.[16] Trong ngày thi đấu đầu tiên, cô giành huy chương vàng ở nội dung 200 mét tự do và sau đó tham dự 4 × 100 mét tiếp sức tự do với Bronte Campbell, Melanie SchlangerCate Campbell, giành huy chương vàng và lập thời gian kỷ lục thế giới 3:30.98.[17][18] Cô giành huy chương đồng ở nội dung 100 mét bướm và sau đó ở 100 mét tự do, xếp sau BronteCate Campbell.[19] McKeon giành thêm huy chương vàng ở các nội dung 4 × 200 mét tiếp sức tự do, nơi cô lập kỷ lục Đại hội với Alicia Coutts, Brittany ElmslieBronte Barratt, và 4 × 100 mét tiếp sức hỗn hợp với Emily Seebohm, Lorna TonksCate Campbell.[20][21] Với 6 huy chương giành được, cô cân bằng kỷ lục giành nhiều huy chương Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung nhiều nhất của vận động viên bơi lội do Ian ThorpeSusie O'Neill lập trước đó.[22]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

McKeon giành nhiều huy chương nhất ở môn bơi lội tại Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung 2018, với 4 huy chương vàng và 2 huy chương đồng; cân bằng kỷ lục trước đó của cô, lập tại Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung 2014, và bằng với Ian Thorpe và Susie O'Neill.[23]

International Swimming League (ISL)[sửa | sửa mã nguồn]

McKeon là thành viên của đội London Roar, tham dự Mùa 2 của International Swimming League (ISL).

Kết quả ở các giải đấu lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu 50 tự do 100 tự do 200 tự do 100 bướm 4×50 tự do 4×100 tự do 4×200 tự do 4×50 hỗn hợp 4×100 hỗn hợp 4×50 tự do nam nữ 4×50 hỗn hợp nam nữ 4×100 tự do nam nữ 4×100 hỗn hợp nam nữ
GVĐTG 2013 2 2 2
GVĐTG 2015 7 4 1 6 3
TVH 2016 3 6 1 2 2
GVĐTG 2017 8 2 2 2 3 3 2
GVĐTG 2019 4 DNS 3 1 1 2 2 1
TVH 2021[24] 1 1 3 1 3 1 3

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Emma McKeon”. fina.org. FINA. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2018.
  2. ^ a b Young, Bern (ngày 7 tháng 8 năm 2021). “From family friend to super coach, Michael Bohl reflects on Emma McKeon's Olympic prowess”. ABC News. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  3. ^ The Tokyo Organising Committee of the Olympic and Paralympic Games. “Tokyo 2020: Multiple Medals”. Olympics.com. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ a b “Emma McKeon”. swimswam.com. Swim Swam Magazine. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  5. ^ “David and Emma McKeon forging own path as they follow in dad's footsteps”. Fox Sports Australia. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  6. ^ Cohen, Mitch (ngày 7 tháng 8 năm 2016). “Gong sporting star Emma McKeon wins gold in Rio”. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016.
  7. ^ a b c “Emma McKeon Athlete Biography”. Official Site of the 2016 Australian Olympic Team. Australian Olympic Committee. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  8. ^ “Olympian Search Emma McKeon”. Australian Olympic Committee. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  9. ^ Jeffery, Nicole (ngày 9 tháng 4 năm 2016). “Emma and David McKeon qualify for Rio”. The Australian. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  10. ^ Grace, Jeff (ngày 15 tháng 8 năm 2016). “Aussie Medalists Share The Lessons They Learned At The Games”. Swim Swam. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017.
  11. ^ “Women's 100m Butterfly Final Results” (PDF). Rio 2016. ngày 19 tháng 8 năm 2016. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017.
  12. ^ Decent, Tom (ngày 1 tháng 8 năm 2021). “Australia win ninth gold in pool as McKeon snares her own seventh medal”. The Age. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ 'The story of the Games': The wild 69-year global first for Australia's new Olympic GOAT Emma McKeon”. Fox Sports. ngày 1 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
  14. ^ “Emma Mckeon Olympian”. TLA. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  15. ^ “15th FINA WORLD CHAMPIONSHIPS Barcelona (ESP) 19th July – 4th August 2013 Women's 4x100m Medley Relay Heats”. Omega Timing. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  16. ^ “Emma McKeon Biography”. Official Website of the Glasgow 2014 Commonwealth Games. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  17. ^ Paxinos, Stathi (ngày 25 tháng 4 năm 2014). “Emma and David McKeon continue the Commonwealth Games family tradition”. The Sydney Morning Herald. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  18. ^ “Swimming Women's 4 x 100m Freestyle Relay Final”. Official Website of the Glasgow 2014 Commonwealth Games. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  19. ^ “Commonwealth Games: Campbell sisters, Emma McKeon sweep women's 100m freestyle; Aussie men take 200m backstroke medals”. ABC. ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  20. ^ “Swimming Women's 4 x 100m Medley Relay Final”. Official Website of the Glasgow 2014 Commonwealth Games. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  21. ^ “Swimming Women's 4 x 200m Freestyle Relay Final”. Official Website of the Glasgow 2014 Commonwealth Games. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  22. ^ “Chandler star Emma McKeon equals record medal haul as Australia lands more gold at Commonwealth Games in Glasgow”. Courier Mail. ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  23. ^ “Swimming | Athlete Profile: Emma MCKEON”. Gold Coast 2018 Commonwealth Games. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018.
  24. ^ “Swimming Athlete Profile: Emma MCKEON”. Olympic Games 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]