Enema of the State
nhiều chỗ chưa mượt này là một bản dịch thô từ tiếng Anh. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. (tháng 5 năm 2026) |
Enema of the State là album phòng thu thứ ba của ban nhạc pop punk Mỹ Blink-182, được phát hành vào ngày 1 tháng 6 năm 1999 bởi hãng đĩa MCA Records. Ban nhạc thành lập tại Nam California và sở hữu lượng fan đông đảo nhờ các bài hát có dấu ấn riêng với nhịp điệu nhanh và giai điệu bắt tai. Ban nhạc bắt đầu trở nên nổi tiếng sau album thứ hai, "Dude Ranch" (1997) với bản hit "Dammit" theo phong cách rock hiện đại. Nối tiếp thành công, ban nhạc tuyển dụng nhà sản xuất âm nhạc Jerry Finn, người thổi làn gió sáng tạo vào ban nhạc. Đây là album đầu tiên của nhóm có sự tham gia của tay trống Travis Barker, người thay thế cho cựu thành viên Scott Raynor. Album được sản xuất bởi Jerry Finn và được thu âm tại nhiều phòng thu khác nhau ở San Diego và Los Angeles. Ba đĩa đơn trích từ album bao gồm "What's My Age Again?", "All the Small Things" và "Adam's Song" đã gặt hái được những thành công vang dội trên các bảng xếp hạng âm nhạc quốc tế.
| Enema of the State | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Blink-182 | ||||
| Phát hành | 1 tháng 6 năm 1999 | |||
| Thu âm | Tháng 1–Tháng 3 1999[1] Signature Sound, Studio West (San Diego, California) Mad Hatter Studios, The Bomb Factory (Los Angeles, California) Conway Recording Studios (Hollywood, California) Big Fish Studios (Encinitas, California) | |||
| Thể loại | Pop punk | |||
| Thời lượng | 35:17 | |||
| Hãng đĩa | MCA | |||
| Sản xuất | Jerry Finn | |||
| Thứ tự album của Blink-182 | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Enema of the State | ||||
| ||||
Giải thưởng[2]
[sửa | sửa mã nguồn]| Đơn vị trao giải | Quốc gia | Giải thưởng | Năm | Hạng |
|---|---|---|---|---|
| About.com | Hoa Kỳ | Top 10 Punk Pop Albums[3] | 2012 | 1 |
| Blender | Hoa Kỳ | 500 CDs You Must Own Before You Die[4] | 2003 | * |
| Guitar World | Hoa Kỳ | 100 Greatest Guitar Albums[5] | 2006 | 14 |
| 100 Greatest Rock Albums[6] | 2006 | 85 | ||
| Rock Sound | Vương quốc Anh | Top 150 Albums of Our Lifetime (1992–2006)[7] | 2006 | 15 |
| 101 Modern Classic Albums[8] | 2012 | 2 | ||
| The Stories Behind 50 Years of Great Recordings | Hoa Kỳ | Great Recordings[9] | 2005 | * |
| VH1 | Hoa Kỳ | Greatest Album Covers of All Time[10] | 2006 | 34 |
* denotes an unordered list
Danh sách bài hát
[sửa | sửa mã nguồn]Tất cả các ca khúc được viết bởi Mark Hoppus và Tom DeLonge.
| STT | Tiêu đề | Lead vocal(s) | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Dumpweed" | DeLonge | 2:23 |
| 2. | "Don't Leave Me" | Hoppus | 2:23 |
| 3. | "Aliens Exist" | DeLonge | 3:13 |
| 4. | "Going Away to College" | Hoppus | 2:59 |
| 5. | "What's My Age Again?" | Hoppus | 2:28 |
| 6. | "Dysentery Gary" | DeLonge/Hoppus | 2:45 |
| 7. | "Adam's Song" | Hoppus | 4:09 |
| 8. | "All the Small Things" | DeLonge | 2:48 |
| 9. | "The Party Song" | Hoppus | 2:19 |
| 10. | "Mutt" | DeLonge | 3:23 |
| 11. | "Wendy Clear" | Hoppus | 2:50 |
| 12. | "Anthem" | DeLonge | 3:37 |
| Tổng thời lượng: | 35:17 | ||
Thành viên tham gia
[sửa | sửa mã nguồn]
|
|
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử phát hành
[sửa | sửa mã nguồn]| Vùng lãnh thổ | Ngày | Nhãn đĩa | Định dạng | Số biên mục | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Canada | 1 tháng 6 năm 1999 | MCA Records | CD (Promo) | UMD-9991 | [37] |
| CD | MCADE-11950 | ||||
| Brasil | |||||
| Mỹ | MCD 11950 | ||||
| Trung Quốc | BRO119 | ||||
| Úc | 1121962 | ||||
| Australasia | 111 950-2 | ||||
| Châu âu | |||||
| Indonesia | |||||
| Argentina | MCA / Universal Music Argentina S.A. | ||||
| Nga | MCA / Universal Music Nga | ||||
| Nam Phi | MCA / Universal Music | STARCD 6519 | |||
| Ukraina | 2000 | MCA / Ukrainian Records | 111 950-9 | ||
| Nhật | 2003 | MCA | UICY-2037 | ||
| Mỹ | tháng 12 năm 2009 | Mightier Than Sword Records | LP | MTS.013 | |
| Geffen Records / Universal Music Special Markets | B0013812-01 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Enema of the State (CD Promo) (Ghi chú album). Hoa Kỳ: MCA Records. 1999.
The CD promo, distributed to radio stations, includes a press kit and an info sheet that reads: "Enema of the State was recorded from January to March 1999 in the band's hometown of San Diego at Signature Sound."
{{Chú thích ghi chú album}}:|format=cần|url=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|bandname=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|publisherid=(trợ giúp) - ↑ "List of Enema of the State Accolades". Acclaimed Music. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Lamb, Bill. "Punk Pop". About.com. The New York Times Company. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2012.
- ↑ Aizlewood, John (tháng 4 năm 2003). "500 CDs You Must Own Before You Die". Blender. Số 15. Alpha Media Group.
{{Chú thích tạp chí}}:|ngày truy cập=cần|url=(trợ giúp) - ↑ {{chú thích tạp chí|title=100 Greatest Guitar Albums|journal=Guitar World|year=2006 | 2006 |align="center"| 66 |- | rowspan="2"|Kerrang! | rowspan="2"|Vương quốc Anh | The Kerrang! 50 Greatest Punk Albums Ever<ref>Kerrang!. "Kerrang! - The Kerrang! 50 Greatest Punk Albums Ever". Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Kerrang!. "Kerrang! - 100 Greatest Rock Albums". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Rock Sound. "Top 150 Albums of Our Lifetime (1992–2006)". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Staff (ngày 4 tháng 7 năm 2012). "Rock Sound's 101 Modern Classics: The Final Installment". Rock Sound (Freeway Press). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Black, Johnny. (2004). The Stories Behind 50 Years of Great Recordings. San Diego: Thunder Bay Press, 320 pp. First edition, 2005.
- ↑ "www.vh1.com". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013.
- ↑ Enema of the State (Ghi chú album). Hoa Kỳ: MCA. 1999.
{{Chú thích ghi chú album}}:|format=cần|url=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|bandname=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|publisherid=(trợ giúp) - 1 2 Blink-182 - Enema of the State. Australian-charts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ blink-182 - Awards - Allmusic. Allmusic. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Blink-182 - Enema of the State. Australian-charts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ InfoDisc: Le Détail des Albums de chaque Artiste Lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2016 tại Wayback Machine. Infodisc.fr. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. NB user has to select "Blink 182" from the drop down list.
- ↑ Chartverfolgung / Blink-182 / Longplay Lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine. Musicline.de (in German). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Blink-182 - Enema of the State Lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2013 tại Wayback Machine. Charts.org.nz. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Blink-182 - Enema of the State (Album). Norwegiancharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Blink-182 - Enema of the State (Album). Swedishcharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Blink-182 - Enema of the State (Album). Swisscharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Roberts, David (ed.). British Hit Singles & Albums. 19th edition. HIT Entertainment, 2006. ISBN 978-1-904994-10-7.
- 1 2 "Enema of the State Chart History". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hoppus, 2001. p. 90
- ↑ "Chứng nhận album Áo – Blink-182 – Enema of the State" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Blink 182 – Enema of the State" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
- ↑ "IFPI Platinum Europe Awards – 2002". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.
- ↑ "Gold-/Platin-Datenbank (Blink-182; 'Enema of the State')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
- ↑ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Indonesia (ASIRI).
- ↑ "Chứng nhận album Ý – Blink-182 – Enema of the State" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Chọn "2001" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Enema of the State" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
- ↑ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Blink-182 ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và Enema of the State ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
- ↑ MỤC id (chart number) CHO CHỨNG NHẬN NEW ZEALAND PHẢI ĐƯỢC CUNG CẤP.
- ↑ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Philippines (PARI).
- ↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Enema of the State')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Blink-182 – Enema of the State" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn album trong phần Format. Chọn Platinum' ở phần Certification. Nhập Enema of the State vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Blink-182 – Enema of the State" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ↑ "Blink-182 - Enema of the State - Versions". Discogs. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013.