Epsilon Eridani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Epsilon Eridani
Diagram showing star positions and boundaries of the Eridanus constellation and its surroundings. Epsilon Eridani is circled.
Diagram showing star positions and boundaries of the Eridanus constellation and its surroundings. Epsilon Eridani is circled.

Một biểu đồ sao của chòm sao Eridanus thể hiện vị trí của ε Eridani (khoanh tròn)
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Xuân phân J2000.0
Chòm sao Eridanus
Xích kinh 03h 32m 55.84496s[1]
Xích vĩ −09° 27′ 29.7312″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)3.736[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổK2V[3]
Cấp sao biểu kiến (B)4.61[4]
Cấp sao biểu kiến (V)3.73[4]
Cấp sao biểu kiến (J)2.228 ±0.298[5]
Cấp sao biểu kiến (H)1.880 ± 0.276[5]
Cấp sao biểu kiến (K)1.776 ± 0.286[5]
Chỉ mục màu U-B+0.571[2]
Chỉ mục màu B-V+0.887[2]
Kiểu biến quangBY Dra[4][6]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+15.5 ± 0.9[7] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −975.17[1] mas/năm
Dec.: 19.49[1] mas/năm
Thị sai (π)311.37 ± 0.1[8] mas
Khoảng cách10.475 ± 0.003 ly
(3.212 ± 0.001 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)6.19[9]
Chi tiết
Khối lượng0.82 ± 0.02[10][11] M
Bán kính0.735 ± 0.005[12] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.30 ± 0.08[10]
Độ sáng0.34[13] L
Nhiệt độ5,084 ± 5.9[14] K
Tự quay11.2 days[15]
Tốc độ tự quay (v sin i)2.4 ± 0.5[15] km/s
Tên gọi khác
Ran, 18 Eridani, BD -09°697, GCTP 742.00, GJ 144, HD 22049, HIP 16537, HR 1084, LHS 1557, SAO 130564, WDS 03330-0928.[4]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Epsilon Eridani (ε Eridani, viết tắt Epsilon Eri, ε Eri), cũng có tên là Ran,[16] là một ngôi sao trong chòm sao [[Eridanus phía nam, ở một góc nghiêng của 9,46 ° phía nam của đường xích đạo trời. Điều này cho phép nó để được nhìn thấy từ hầu hết các bề mặt của Trái đất. Ở khoảng cách 10,5 năm ánh sáng (3,2 parsec) từ mặt trời, nó có một cấp sao biểu kiến 3,73. Đây là sao cá nhân gần thứ ba hoặc hệ sao có thể nhìn thấy được bằng mắt thường và là ngôi sao thứ hai đã biết gần nhất để tổ chức một hành tinh.

Ngôi sao này ước tính ít hơn một tỉ năm tuổi. Bởi vì nó có tuổi tương đối trẻ, Epsilon Eridani có một mức hoạt động từ tính cao hơn của Mặt trời ngày nay, với gió sao 30 lần mạnh. chu kỳ quay của nó là 11,2 ngày tại đường xích đạo. Epsilon Eridani là nhỏ hơn và nhẹ hơn Mặt trời, và có một mức độ tương đối thấp hơn các nguyên tố nặng hơn heli[17]. Đó là một ngôi sao trình tự chính của lớp quang phổ K2, có nghĩa là năng lượng được tạo ra ở lõi thông qua phản ứng tổng hợp hạt nhân hydro được phát ra từ bề mặt ở nhiệt độ khoảng 5.000 K (8.500 °F), cho nó một màu cam.

Định danh Epsilon Eridani đã được thiết lập vào năm 1603 bởi Johann Bayer. Nó có thể là một thành viên của Nhóm Moving Ursa Major của các ngôi sao mà chia sẻ một chuyển động tương tự thông qua các thiên hà Ngân Hà, ngụ ý những ngôi sao này chia sẻ chung một nguồn gốc trong một cụm sao mở. hàng xóm gần nhất của nó, là hệ sao nhị phân Luyten 726-8, sẽ có một cuộc gặp gỡ gần gũi với Epsilon Eridani trong khoảng 31.500 năm khi chúng sẽ được ngăn cách bởi khoảng 0,93 ly (0,29 pc).[18]

Sự chuyển động của Epsilon Eridani dọc theo đường ngắm Trái đất, được gọi là vận tốc xuyên tâm, đã được thường xuyên quan sát trong hơn hai mươi năm. thay đổi định kỳ về giá trị của nó mang lại bằng chứng của một hành tinh khổng lồ quay quanh ngôi sao, làm cho nó một trong những hệ sao gần nhất với một ứng viên ngoại hành tinh[19]. Việc phát hiện các đối tượng này hành tinh quay xung quanh, Epsilon Eridani b, đã được công bố vào năm 1987[20][21]. Một quỹ đạo ban đầu được xuất bản vào năm 2000, dựa trên sáu bộ dữ liệu độc lập từ bốn kính thiên văn khác nhau[19]. Các quan sát cho thấy hành tinh này quỹ đạo với một khoảng thời gian khoảng 7 năm tại một sự tách biệt trung bình là 3,4 đơn vị thiên văn (AU). Việc phát hiện ra hành tinh này đã gây tranh cãi vì số lượng của tiếng ồn nền trong radial dữ liệu tốc độ, đặc biệt là trong các quan sát ban đầu[22], nhưng nhiều nhà thiên văn học tại coi hành tinh này khẳng định. Vào năm 2016 nó được đặt tên thay thế Ægir [sic].

Hệ Epsilon Eridani cũng bao gồm hai vành đai tiểu hành tinh đá: khoảng 3 AU và 20 AU từ ngôi sao. Cơ cấu quỹ đạo có thể được duy trì bởi một hành tinh thứ hai giả thuyết, mà nếu được xác nhận sẽ là Epsilon Eridani c[23]. Epsilon Eridani tổ chức một đĩa mảnh vỡ bên ngoài rộng lớn của vi thể hành tinh còn lại còn lại từ sự hình thành của hệ thống[24].

Là một trong những ngôi sao giống Mặt trời gần nhất với một hành tinh[25], Epsilon Eridani đã là mục tiêu của một số quan sát trong việc tìm kiếm trí thông minh ngoài trái đất. Epsilon Eridani xuất hiện trong các câu chuyện khoa học viễn tưởng và đã được đề xuất như là một điểm đến cho du lịch giữa các vì sao[26]. Từ Epsilon Eridani, Mặt trời sẽ xuất hiện như một ngôi sao 2,4 độ ở Serpens.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b van Leeuwen, Floor (tháng 11 năm 2007), “Validation of the new Hipparcos reduction”, Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664, Bibcode:2007A&A...474..653V, arXiv:0708.1752v1, doi:10.1051/0004-6361:20078357.  Note: see VizieR catalogue I/311.
  2. ^ a ă â Cousins, A. W. J. (1984), “Standardization of Broadband Photometry of Equatorial Standards”, South African Astronomical Observatory Circulars 8: 59, Bibcode:1984SAAOC...8...59C. 
  3. ^ Gray, R. O. và đồng nghiệp (tháng 7 năm 2006), “Contributions to the Nearby Stars (NStars) Project: spectroscopy of stars earlier than M0 within 40 pc-The Southern Sample”, The Astronomical Journal 132 (1): 161–170, Bibcode:2006AJ....132..161G, arXiv:astro-ph/0603770, doi:10.1086/504637. 
  4. ^ a ă â b “V* eps Eri – variable of BY Dra type”, SIMBAD (Centre de Données astronomiques de Strasbourg), truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ a ă â Cutri, R. M. và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2003), “The IRSA 2MASS all-sky point source catalog, NASA/IPAC infrared science archive”, The IRSA 2MASS All-Sky Point Source Catalog, Bibcode:2003tmc..book.....C. 
  6. ^ “GCVS query=eps Eri”, General Catalog of Variable Stars (Sternberg Astronomical Institute, Moscow, Russia), truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ Evans, D. S. (June 20–24, 1966), Batten, Alan Henry; Heard, John Frederick, biên tập, “The revision of the general catalogue of radial velocities”, Determination of Radial Velocities and their Applications, Proceedings from IAU Symposium no. 30 (University of Toronto: International Astronomical Union) 30: 57, Bibcode:1967IAUS...30...57E. 
  8. ^ Benedict, G. Fritz và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2006), “The extrasolar planet e Eridani b – orbit and mass”, The Astronomical Journal 132 (5): 2206–2218, Bibcode:2006AJ....132.2206B, arXiv:astro-ph/0610247, doi:10.1086/508323. 
  9. ^ Staff (ngày 8 tháng 6 năm 2007), The one hundred nearest star systems, Research Consortium On Nearby Stars, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2007 
  10. ^ a ă Gonzalez, G.; Carlson, M. K.; Tobin, R. W. (tháng 4 năm 2010), “Parent stars of extrasolar planets – X. Lithium abundances and v sini revisited”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 403 (3): 1368–1380, Bibcode:2010MNRAS.403.1368G, arXiv:0912.1621, doi:10.1111/j.1365-2966.2009.16195.x.  See table 3.
  11. ^ Baines, Ellyn K.; Armstrong, J. Thomas (2011), “Confirming Fundamental Parameters of the Exoplanet Host Star epsilon Eridani Using the Navy Optical Interferometer”, The Astrophysical Journal 748: 72, Bibcode:2012ApJ...748...72B, arXiv:1112.0447, doi:10.1088/0004-637X/748/1/72. 
  12. ^ Demory, B.-O. và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2009), “Mass-radius relation of low and very low-mass stars revisited with the VLTI”, Astronomy and Astrophysics 505 (1): 205–215, Bibcode:2009A&A...505..205D, arXiv:0906.0602, doi:10.1051/0004-6361/200911976.  See Table B.1
  13. ^ Saumon, D. và đồng nghiệp (tháng 4 năm 1996), “A theory of extrasolar giant planets”, The Astrophysical Journal 460: 993, Bibcode:1996ApJ...460..993S, arXiv:astro-ph/9510046, doi:10.1086/177027.  See Table A1, p. 21.
  14. ^ Kovtyukh, V. V. và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2003), “High precision effective temperatures for 181 F-K dwarfs from line-depth ratios”, Astronomy and Astrophysics 411 (3): 559–564, Bibcode:2003A&A...411..559K, arXiv:astro-ph/0308429, doi:10.1051/0004-6361:20031378. 
  15. ^ a ă Fröhlich, H.-E. (tháng 12 năm 2007), “The differential rotation of Epsilon Eri from MOST data”, Astronomische Nachrichten 328 (10): 1037–1039, Bibcode:2007AN....328.1037F, arXiv:0711.0806, doi:10.1002/asna.200710876. 
  16. ^ “IAU Catalog of Star Names”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  17. ^ Di Folco, E. và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2004), “VLTI near-IR interferometric observations of Vega-like stars. Radius and age of α PsA, β Leo, β Pic, ε Eri and τ Cet”, Astronomy and Astrophysics 426 (2): 601–617, Bibcode:2004A&A...426..601D, doi:10.1051/0004-6361:20047189. 
  18. ^ Potemine, Igor Yu. (ngày 12 tháng 4 năm 2010). "Transit of Luyten 726-8 within 1 ly from Epsilon Eridani". arΧiv:1004.1557 [astro-ph.SR]. 
  19. ^ a ă Hatzes, Artie P. và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2000), “Evidence for a long-period planet orbiting ε Eridani”, The Astrophysical Journal 544 (2): L145–L148, Bibcode:2000ApJ...544L.145H, arXiv:astro-ph/0009423, doi:10.1086/317319. 
  20. ^ James E., Hesser (tháng 12 năm 1987), “Dominion Astrophysical Observatory, Victoria, British Columbia”, Quarterly Journal of the Royal Astronomical Society 28: 510, Bibcode:1987QJRAS..28..510.. 
  21. ^ Campbell, Bruce; Walker, G. A. H.; Yang, S. (ngày 15 tháng 8 năm 1988), “A search for substellar companions to solar-type stars”, Astrophysical Journal, Part 1 331: 902–921, Bibcode:1988ApJ...331..902C, doi:10.1086/166608. 
  22. ^ Buccino, A. P.; Mauas, P. J. D.; Lemarchand, G. A. (tháng 6 năm 2003), R. Norris and F. Stootman, biên tập, “UV Radiation in Different Stellar Systems”, Bioastronomy 2002: Life Among the Stars, Proceedings of IAU Symposium #213 (San Francisco: Astronomical Society of the Pacific) 213: 97, Bibcode:2004IAUS..213...97B. 
  23. ^ Aguilar, David A.; Pulliam, Christine (ngày 27 tháng 10 năm 2008), Solar System's young twin has two asteroid belts, Harvard-Smithsonian Center for Astrophysics, truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008. 
  24. ^ Backman, D. và đồng nghiệp (2008), “Epsilon Eridani's planetary debris disk: structure and dynamics based on Spitzer and CSO observations”, The Astrophysical Journal 690 (2): 1522–1538, Bibcode:2009ApJ...690.1522B, arXiv:0810.4564, doi:10.1088/0004-637X/690/2/1522. 
  25. ^ Villard, Ray (tháng 12 năm 2007), “Does life exist on this exoplanet?”, Astronomy 35 (12): 44–47, Bibcode:2007Ast....35l..44V. 
  26. ^ Boyle, Alan (2009), “The case for Pluto: how a little planet made a big difference”, The Case for Pluto: How a Little Planet Made a Big Difference by Alan Boyle. Wiley (Hoboken, New Jersey: John Wiley and Sons): 191, Bibcode:2009cphl.book.....B, ISBN 0-470-50544-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Bản đồ bầu trời 03h 32m 55.8442s, −09° 27′ 29.744″ Bản mẫu:Nearest systems Bản mẫu:Các ngôi sao của Eridanus