Excavata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Excavata
Giardia lamblia.jpg
Giardia lamblia, một diplomonad kí sinh trùng
Phân loại khoa học
(không phân hạng) Excavata (Cavalier-Smith), 2002
Giới (regnum) Sinh vật nhân thực
Phyla

Excavata là một nhóm supergroup chính của các sinh vật đơn bào thuộc miền Eukaryota[1][2][3].Được Thomas Cavalier-Smith giới thiệu vào năm 2002 như là một thể loại phát sinh mới,nó chứa đựng nhiều dạng sống tự do và cộng sinh,và cũng bao gồm một số ký sinh trùng quan trọng của con người[4][5][6].Các cuộc khai quật trước đây được coi là đã được đưa vào vương quốc Protista đã quá cũ kỹ[7][8][9].Chúng được phân loại dựa trên cấu trúc chồi của chúng,và chúng được coi là các thành viên lâu đời nhất (dòng dõi cơ bản) của các sinh vật bôi trơn.[10][11][12][12][13][14]

Ba loại đào các tế bào.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Superphylum Phân loại / lớp học Các giống đại diện (ví dụ) Sự miêu tả
Discoba hoặc JEH Tsukubea T. globosa
Cây bạch đàn Euglena , Trypanosoma Nhiều ký sinh trùng quan trọng, một nhóm lớn với plastid (lục lạp)
Heterolobosea (Percolozoa) Naegleria ,Acrasis Hầu hết các luân phiên giữa các hình thức phản bội và amip
Jakobea Jakoba ,Reclinomonas Các genome ăn mòn tự do, đôi khi có loricate, với bộ gen ti thể rất gien giàu gen
Metamonada hoặc POD Preaxostyla Oxymonads ,Trimastix Các chất phóng xạ amitochondriate, hoặc tự do sống ( Trimastix ,Paratrimastix ) hoặc sống trong cùi chùi của côn trùng
Fornicata Giardia ,Carpediemonas Amitochondriate, chủ yếu là symbiotes và ký sinh trùng của động vật.
Parabasalia Trichomonas Các chất phóng xạ amitochondriate, thường là các chất diệt côn trùng ở ruột . Một số mầm bệnh của con người.

Cladogram[sửa | sửa mã nguồn]

Asgard Archaea



Odinarchaeota




Lokiarchaeota



Thorarchaeota






Heimdallarchaeota


Eukaryota


Euglenozoa




Percolozoa




Tsukubea




Jakobea


Neozoa



Metamonada




Malawimonas


Opimoda


Varisulca paraphyletic


Amorphea


Amoebozoa


Obazoa


Breviata




Apusomonadida



Opisthokonta








Diphoda



Archaeplastida



Cryptomonadida





Haptophyta



SAR











Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hampl, V.; Hug, L.; Leigh, J. W.; Dacks, J. B.; Lang, B. F.; Simpson, A. G. B.; Roger, A. J. (2009). “Phylogenomic analyses support the monophyly of Excavata and resolve relationships among eukaryotic "supergroups". Proceedings of the National Academy of Sciences 106 (10): 3859–3864. PMC 2656170. PMID 19237557. doi:10.1073/pnas.0807880106. 
  2. ^ Hampl V, Hug L, Leigh JW và đồng nghiệp (2009). “Phylogenomic analyses support the monophyly of Excavata and resolve relationships among eukaryotic "supergroups". Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. 106 (10): 3859–64. Bibcode:2009PNAS..106.3859H. PMC 2656170. PMID 19237557. doi:10.1073/pnas.0807880106. 
  3. ^ Cavalier-Smith, T (2002). “The phagotrophic origin of eukaryotes and phylogenetic classification of Protozoa.”. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology 52 (2): 297–354. PMID 11931142. doi:10.1099/00207713-52-2-297. 
  4. ^ Simpson, AG (2003). “Cytoskeletal organization, phylogenetic affinities and systematics in the contentious taxon Excavata (Eukaryota)”. International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology 53 (Pt 6): 1759–1777. PMID 14657103. doi:10.1099/ijs.0.02578-0. 
  5. ^ Dawson, Scott C; Paredez, Alexander R (2013). “Alternative cytoskeletal landscapes: cytoskeletal novelty and evolution in basal excavate protists”. Current Opinion in Cell Biology 25 (1): 134–141. PMC 4927265. PMID 23312067. doi:10.1016/j.ceb.2012.11.005. 
  6. ^ Cavalier-Smith, Thomas; Chao, Ema E.; Lewis, Rhodri (ngày 1 tháng 6 năm 2016). “187-gene phylogeny of protozoan phylum Amoebozoa reveals a new class (Cutosea) of deep-branching, ultrastructurally unique, enveloped marine Lobosa and clarifies amoeba evolution”. Molecular Phylogenetics and Evolution 99: 275–296. doi:10.1016/j.ympev.2016.03.023. 
  7. ^ Simpson AG (2003). “Cytoskeletal organization, phylogenetic affinities and systematics in the contentious taxon Excavata (Eukaryota)”. Int. J. Syst. Evol. Microbiol. 53 (Pt 6): 1759–77. PMID 14657103. doi:10.1099/ijs.0.02578-0. 
  8. ^ Naiara Rodríguez-Ezpeleta, Henner Brinkmann, Gertraud Burger, Andrew J. Roger, Michael W. Gray, Hervé Philippe, and B. Franz Lang (2007). “Toward Resolving the Eukaryotic Tree: The Phylogenetic Positions of Jakobids and Cercozoans”. Curr. Biol. 17 (16): 1420–1425. PMID 17689961. doi:10.1016/j.cub.2007.07.036. 
  9. ^ Laura Wegener Parfrey; Erika Barbero; Elyse Lasser; Micah Dunthorn; Debashish Bhattacharya; David J Patterson; Laura A Katz (2006). “Evaluating Support for the Current Classification of Eukaryotic Diversity”. PLoS Genet. 2 (12): e220. PMC 1713255. PMID 17194223. doi:10.1371/journal.pgen.0020220. 
  10. ^ Zaremba-Niedzwiedzka, Katarzyna; Caceres, Eva F.; Saw, Jimmy H.; Bäckström, Disa; Juzokaite, Lina; Vancaester, Emmelien; Seitz, Kiley W.; Anantharaman, Karthik; Starnawski, Piotr (ngày 11 tháng 1 năm 2017). “Asgard archaea illuminate the origin of eukaryotic cellular complexity”. Nature (bằng tiếng Anh). advance online publication. ISSN 1476-4687. doi:10.1038/nature21031. 
  11. ^ Derelle, Romain; Torruella, Guifré; Klimeš, Vladimír; Brinkmann, Henner; Kim, Eunsoo; Vlček, Čestmír; Lang, B. Franz; Eliáš, Marek (ngày 17 tháng 2 năm 2015). “Bacterial proteins pinpoint a single eukaryotic root”. Proceedings of the National Academy of Sciences (bằng tiếng Anh) 112 (7): E693–E699. ISSN 0027-8424. PMC 4343179. PMID 25646484. doi:10.1073/pnas.1420657112. 
  12. ^ a ă Cavalier-Smith, T.; Chao, E. E.; Snell, E. A.; Berney, C.; Fiore-Donno, A. M.; Lewis, R. (2014). “Multigene eukaryote phylogeny reveals the likely protozoan ancestors of opisthokonts (animals, fungi, choanozoans) and Amoebozoa”. Molecular Phylogenetics & Evolution 81: 71–85. doi:10.1016/j.ympev.2014.08.012. 
  13. ^ Cavalier-Smith, Thomas (ngày 23 tháng 6 năm 2010). “Kingdoms Protozoa and Chromista and the eozoan root of the eukaryotic tree”. Biology Letters (bằng tiếng Anh) 6 (3): 342–345. ISSN 1744-9561. PMC 2880060. PMID 20031978. doi:10.1098/rsbl.2009.0948. 
  14. ^ He, Ding; Fiz-Palacios, Omar; Fu, Cheng-Jie; Fehling, Johanna; Tsai, Chun-Chieh; Baldauf, Sandra L. “An Alternative Root for the Eukaryote Tree of Life”. Current Biology 24 (4): 465–470. doi:10.1016/j.cub.2014.01.036. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]