Falls Church, Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
City of Falls Church
—  Thành phố  —
City of Falls Church
Hình nền trời của City of Falls Church
250 × 200px
City of Falls Church trên bản đồ Thế giới
City of Falls Church
City of Falls Church
Tọa độ: 38°52′56″B 77°10′16″T / 38,88222°B 77,17111°T / 38.88222; -77.17111Tọa độ: 38°52′56″B 77°10′16″T / 38,88222°B 77,17111°T / 38.88222; -77.17111
CountryUnited States
Tiểu bangVirginia
Designated "City"1948
Đặt tên theoThe Falls Church sửa dữ liệu
Thủ phủvô giá trị sửa dữ liệu
Chính quyền
 • KiểuCity manager
 • MayorNader Baroukh
Diện tích
 • Tổng cộng5,7 km2 (2,2 mi2)
 • Đất liền5,7 km2 (2,2 mi2)
 • Mặt nước0 km2 (0 mi2)
Độ cao99 m (325 ft)
Dân số (2008)
 • Tổng cộng11.169
 • Mật độ2.013,4/km2 (5.225,8/mi2)
Múi giờEST (UTC-5)
 • Mùa hè (DST)EDT (UTC-4)
Mã bưu điện22040, 22046
Trang webhttp://www.fallschurchva.gov
Thành phố kết nghĩa là Kokolopori, Cộng hòa Dân chủ Congo

Falls Church, Virginia là một thành phố độc lập nằm trong tiểu bang Virginia, Hoa Kỳ.[1] Thành phố có dân số ước tính vào năm 2019 là 14,617 người và trực thuộc vùng đô thị Washington.[2][3] Lấy tên từ Giáo hội Falls, một giáo xứ Anh giáo có từ thế kỷ thứ mười tám, Falls Church được công nhận tiêu chí thị trấn thuộc quận Fairfax vào năm 1875 và được nâng cấp lên mức thành phố độc lập ngang cấp quận vào năm 1948.[4] Với diện tích chỉ 2.11 dặm vuông, Falls Church là khu đô thị nhỏ nhất của tiểu bang Virginia và là thành phố cấp quận nhỏ nhất tại Hoa Kỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Geographic Identifiers: 2010 Demographic Profile Data (G001): Falls Church city, Virginia”. U.S. Census Bureau, American Factfinder. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.[liên kết hỏng]
  2. ^ “Population and Housing Unit Estimates”. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ US Census Data[liên kết hỏng]
  4. ^ “Municipal Code of the City of Falls Church: Incorporation and Boundaries”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2021.