Giải Wolf về Y học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giải Wolf về Y học (tiếng Anh: Wolf Prize in Medicine) là một trong 6 giải thưởng của Quỹ Wolf (Israel), được trao hàng năm cho các thành tựu nổi bật trong Y học, bắt đầu từ năm 1978. Các giải khác của Quỹ Wolfgiải Wolf về Nông nghiệp, Giải Wolf về Hóa học, Giải Wolf về Toán học, Giải Wolf Vật lýGiải Wolf về Nghệ thuật. Giải này là giải thưởng về Y học có uy tín hàng thứ ba, sau Giải Nobel Sinh lý và Y khoaGiải Albert Lasker cho nghiên cứu Y học cơ bản.

Giải thưởng gồm một bằng ghi công trạng và 100.000 dollar Mỹ.

Danh sách các người đoạt giải[1][sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các người đoạt giải Wolf
Năm Tên Quốc tịch Ghi chú
2018 Không trao giải
2017 James P. Allison  Hoa Kỳ Cho một cuộc cách mạng trong điều trị ung thư do phát hiện ra các rào cản kiểm soát miễn dịch
2016 C. Ronald Kahn  Hoa Kỳ Các nghiên cứu tiên phong xác định tín hiệu insulin và những thay đổi của nó trong bệnh
Lewis C. Cantley  Hoa Kỳ Phát hiện phosphoinositide-3 kinase và vai trò của chúng trong sinh lý học và bệnh tật
2015 John Kappler
Philippa Marrack
Jeffrey Ravetch
 Hoa Kỳ;
 Hoa Kỳ
 Hoa Kỳ
2014 Nahum Sonenberg
Gary Ruvkun
Victor Ambros
 Israel /  Canada
 Hoa Kỳ;
 Hoa Kỳ
2013 Không trao giải
2012 Ronald M. Evans  Hoa Kỳ
2011 Shinya Yamanaka
Rudolf Jaenisch
Cờ Nhật Bản Nhật Bản;
 Hoa Kỳ /  Đức
2010 Axel Ullrich  Đức
2009 Không trao giải
2008 Howard Cedar
Aharon Razin
 Israel
 Israel
2006/7 Không trao giải
2005 Alexander Levitzki  Israel
Anthony R. Hunter  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland /  Hoa Kỳ
Anthony J. Pawson  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland /  Canada
2004 Robert Weinberg  Hoa Kỳ
Roger Y. Tsien  Hoa Kỳ
2002/3 Ralph L. Brinster  Hoa Kỳ
Mario Capecchi
Oliver Smithies
 Hoa Kỳ;
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland /  Hoa Kỳ
2001 Avram Hershko
Alexander Varshavsky
 Israel;
 Nga /  Hoa Kỳ
2000 Không trao giải
1999 Eric R. Kandel  Hoa Kỳ
1998 Michael Sela
Ruth Arnon
 Israel
 Israel
1997 Mary Frances Lyon  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1995/6 Stanley B. Prusiner  Hoa Kỳ
1994/5 Michael J. Berridge
Yasutomi Nishizuka
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Cờ Nhật Bản Nhật Bản
1993 Không trao giải
1992 M. Judah Folkman  Hoa Kỳ
1991 Seymour Benzer  Hoa Kỳ
1990 Maclyn McCarty  Hoa Kỳ
1989 John Gurdon  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Edward B. Lewis  Hoa Kỳ
1988 Henri G. Hers
Elizabeth F. Neufeld
 Bỉ
 Hoa Kỳ
1987 Pedro Cuatrecasas
Meir Wilchek
 Hoa Kỳ
 Israel
1986 Osamu Hayaishi Cờ Nhật Bản Nhật Bản
1984/5 Donald F. Steiner  Hoa Kỳ
1983/4 Không trao giải
1982 Jean-Pierre Changeux  Pháp
Solomon H. Snyder  Hoa Kỳ
James W. Black  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1981 Barbara McClintock  Hoa Kỳ
Stanley N. Cohen  Hoa Kỳ
1980 Cesar Milstein
Leo Sachs
James L. Gowans
 Argentina /  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland;
 Israel;
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1979 Roger Wolcott Sperry  Hoa Kỳ
Arvid Carlsson Thụy Điển Thụy Điển
Oleh Hornykiewicz  Áo
1978 George Davis Snell  Hoa Kỳ
Jean Dausset  Pháp
Jon J. van Rood  Hà Lan

Tính theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Số lần đoạt giải
 Argentina 1
 Bỉ 1
 Pháp 2
 Israel 7
 Nhật Bản 2
 Canada 1
 Hà Lan 1
 Nga 1
 Anh 9
 Thụy Điển 1
 Hoa Kỳ 24
 Áo 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]