Hàm vectơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Một hàm được định giá trị vectơ, cũng được gọi là hàm vectơ, là một hàm toán học của một hoặc nhiều biến với miền giá trị của nó là một bộ của những vectơ đa chiều hoặc những vectơ chiều vô hạn. Đầu vào của một hàm được định giá vectơ có thể là một vô hướng hoặc một vectơ. Chiều của miền xác định không bị quy định bởi số chiều của miền giá trị.[cần giải thích]

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

A graph of the vector-valued function r(t) = <2 cos t, 4 sin t, t> indicating a range of solutions and the vector when evaluated near t = 19.5

Một ví dụ phổ biến của một hàm được định giá vecto là hàm mà phụ thuộc vào một tham số thực t, thường biểu diễn thời gian, sinh ra một vecto v(t) như một kết quả. Dưới dạng vecto đơn vị chuẩn i, j, k của hệ trục tọa độ không gian 3 chiều Đề các, những loại cụ thể của hàm được định giá vecto được cho bởi sự biểu diễn như: 

  •  hoặc

với f(t), g(t) và h(t) là những hàm tọa độ của tham số t. Vecto r(t) có đuôi nằm tại gốc tọa độ và đầu tại điểm có tọa độ được tính bởi hàm.

Vecto được chỉ ra trên đồ thị bên phải là định giá của hàm gần t = 19,5 (giữa 6π và 6,5π, nghĩa là, nhiều hơn 3 vòng một chút). Đường xoắn ốc là đường được vẽ bởi đầu của vecto với t tăng từ 0 tới 8π.

Hàm vecto cũng có thể được ám chỉ trong cách biểu thị khác:

  •  hoặc

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Miền xác định của một hàm được định giá vecto là giao của miền của những hàm f, g h.

Đạo hàm của một hàm vecto 3 chiều[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều hàm được định giá vecto, giống như hàm được định giá vô hướng, có thể được lấy vi phân bằng cách đơn giản là lấy vi phân những thành phần của hệ trục tọa độ Đề các. Vì vậy, nếu:

là một hàm được định giá vecto thì

Đạo hàm vecto thừa nhận sự hiểu biết vật lý sau đây: nếu r(t) biểu thị vị trí của một hạt, thì đạo hàm là vận tốc của hạt:

Cũng như vậy, đạo hàm của vận tốc là gia tốc

Đạo hàm riêng phần[sửa | sửa mã nguồn]

Các đạo hàm riêng phần của một véc tơ a đối với một biến vô hướng q được định nghĩa là[1]

với ai thành phần vô hướng của a trong các hướng của ei. Nó cũng được gọi là các cosine chỉ hướng của a và ei hay của tích vô hướng. Các vectơ e1,e,2,e3 tạo thành  một cơ sở trực giao cố định trong hệ quy chiếu trong đó đạo hàm được lấy.

Đạm hàm thường[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu a được coi như là một hàm véc tơ của một biến vô hướng, như thời gian t, thì phương trình trên giảm thành đạo hàm thời gian thường bậc 1 của a đối với t,

Đạo hàm toàn phần[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu véc tơ a là, một hàm của một số n của những biến vô hướng q,r (r = 1,...,n), và mỗi qr chỉ là một hàm của thời gian t, thì đạo hàm thường của a đối với t có thể được thể hiện trong một dạng được gọi là đạo hàm toàn phần, như

Một số các tác giả thích sử dụng chữ in hoa D để cho biết toán tử đạo hàm toàn phần, như trong D/Dt. Đạo hàm toàn phần khác với đạo hàm riêng phần thời gian trong đó đạo hàm toàn phần chịu trách nhiệm cho những thay đổi của a do thời gian sai của biến qr.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kane & Levinson 1996, tr. 29–37