Hải quan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kí hiệu quốc tế của Hải quan (thường dùng ở sân bay, cảng...)

Hải quan (Hán tự: 海關) là một ngành có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhchính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan là cơ quan Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan, trực thuộc Bộ Tài Chính.

Hải quan Việt Nam, tên gọi trước đây là "Sở Thuế quan và Thuế gián thu" được thành lập rất sớm, chỉ 8 ngày sau khi ông Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập (10/09/1945). Nó thể hiện quyền làm chủ, và là nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong buổi ban đầu.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]