Họ Cú muỗi mỏ quặp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Cú muỗi mỏ quặp
Tawny frogmouth wholebody444.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
(không phân hạng)Cypselomorphae
Bộ (ordo)xem bài
Họ (familia)Podargidae
Chi

Họ Cú muỗi mỏ quặp (danh pháp khoa học: Podargidae) là một họ chim thuộc bộ Caprimulgiformes. Chúng có miệng khi há ra giống miệng ếch. Họ này gồm các loài chim săn mồi hoạt động về đêm. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ và trên khắp miền nam châu Á tới Úc. Các loài chim trong họ ngụy trang bằng bộ lông của nó. Các loài trong họ này làm tổ trên nhánh cây và thường đẻ từ ba quả trứng màu trắng, chim mái ấp vào ban đêm và chim trống ấp ban ngày.

Ba loài thuộc chi Podargus là những con cú lớn giới hạn ở Úc và New Guinea, và có mỏ quặp dẹt lớn. nó có thể bắt con mồi lớn hơn như vật có xương sống nhỏ (ếch, chuột), đôi khi nó đập con mồi vào đá trước khi nuốt. Mười hai loài thuộc chi Batrachostomus được tìm thấy ở vùng châu Á nhiệt đới. Những loài này nhỏ hơn, mỏ của nó tròn hơn và chủ yếu là ăn côn trùng. Vào tháng 4 năm 2007, một loài mới được mô tả từ quần đảo Solomon và đặt trong chi Rigidipenna mới thiết lập.[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghiên cứu lai ghép ADN-ADN gợi ý rằng 2 nhóm cú muỗi mỏ quặp có thể không có quan hệ họ hàng gần tới mức như người ta nghĩ trước đây, và các loài châu Á có thể tách ra thành họ riêng gọi là Batrachostomidae.[2]

Mặc dù theo truyền thống thì cú muỗi mỏ quặp được xếp trong bộ Caprimulgiformes, nhưng một số nghiên cứu sau này nghi vấn về điều này,[3] và chúng có thể đủ khác biệt để xếp trong bộ của chính chúng là Podargiformes, như Gregory Mathews đề xuất năm 1918.[4][5]

Các chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Prum R.O. et al. (2015).[6] Các họ có liên quan theo truyền thống là Caprimulgidae, Nyctibiidae, Podargidae, SteatornithidaeAegothelidae. Nếu cây phát sinh chủng loài này là phù hợp thì bộ Cú muỗi như định nghĩa truyền thống là cận ngành trong tương quan với bộ Apodiformes.

 Strisores (Cypselomorphae) 

 Caprimulgiformes sensu stricto 

Caprimulgidae (cú muỗi)





Steatornithidae (chim dầu)



Nyctibiidae (chim potoo)




 Podargiformes 

Podargidae (cú muỗi mỏ quặp)


 Daedalornithes 

Aegotheliformes

Aegothelidae


 Apodiformes (Bộ Yến) 



Hemiprocnidae (yến mào)



Apodidae (yến)




Trochilidae (chim ruồi)







Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cleere N., A. W. Kratter, D. W. Steadman, M. J. Braun, C. J. Huddleston, C. E. Filardi & G. Dutson (2007), A new genus of frogmouth (Podargidae) from the Solomon Islands—results from a taxonomic review of Podargus ocellatus inexpectatus Hartert 1901. Ibis 149(2): 271-286. doi:10.1111/j.1474-919X.2006.00626.x
  2. ^ Sibley, Charles G.; Alquist, John E.; Monroe, Jr., Burt L. (tháng 7 năm 1988). “A Classification of the Living Birds of the World Based on Dna-Dna Hybridization Studies” (PDF). The Auk 105 (3): 409–423. JSTOR 4087435. 
  3. ^ Mayr, G (2002). “Osteological evidence for paraphyly of the avian order Caprimulgiformes (nightjars and allies)” (PDF). Journal für Ornithologie 143 (1): 82–97. ISSN 0021-8375. doi:10.1007/bf02465461. 
  4. ^ Mathews G. M., 1918. The Birds of Australia. Tập 7. Số 1. London: H. F. and G. Witherby., 04-3-1918.
  5. ^ Sterling J. Nesbitt, Daniel T. Ksepka, Julia A. Clarke, 2011. Podargiform Affinities of the Enigmatic Fluvioviridavis platyrhamphus and the Early Diversification of Strisores (“Caprimulgiformes” + Apodiformes). doi:10.1371/journal.pone.0026350
  6. ^ Prum, R.O. et al. (2015) A comprehensive phylogeny of birds (Aves) using targeted next-generation DNA sequencing. Nature 526, 569–573. doi:10.1038/nature15697

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]