Họ Mỏ hạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Mỏ hạc
Gong roža 1.jpg
Phong lữ (Pelargonium sp.)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Geraniales
Họ (familia) Geraniaceae
Juss., 1789
Chi điển hình
Geranium
L., 1753
Các chi
Xem văn bản.

Họ Mỏ hạc (danh pháp khoa học: Geraniaceae) là một họ thực vật có hoa. Nó bao gồm cả chi Geranium (các loài mỏ hạc) và các loài cây trồng làm cảnh như quỳ thiên trúc, phong lữ mà các nhà thực vật học ngày nay phân loại là thuộc chi Pelargonium, cùng với các chi có hình dạng bề ngoài tương tự khác.

Trong họ này có khoảng 805 loài, phân bổ trong khoảng 7 đến 14 chi; danh sách các chi trong bảng phân loại thuộc bài này lấy từ cơ sở dữ liệu của Vườn thực vật hoàng gia Kew, Anh quốc. Về mặt số lượng, quan trọng nhất là các chi Geranium, PelargoniumErodium. Phần lớn các loài được tìm thấy trong các khu vực ôn đới hoặc ôn đới ấm, đặc biệt là miền nam châu Phi, mặc dù có một số loài sinh trưởng trong khu vực nhiệt đới. Các loài cây này có thể là cây sống một năm hoặc lâu năm. Các loài cây có thân lớn thường có thân gỗ; phần lớn có lông bao phủ. Hoa có 5 cánh và chủ yếu là lưỡng tính.

Người ta cũng có thể phân biệt chi Hypseocharis có khoảng 1-3 loài sinh trưởng trong khu vực tây nam dãy AndesNam Mỹ với phần còn lại của họ này. Một số tác giả đặt chi Hyspeocharis trong họ độc chi là Hypseocharitaceae, trong khi các nguồn cũ lại đặt chi này trong họ Oxalidaceae.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

APG chia họ này ra thành 2 nhóm như sau:

  • Hypseocharis: Đồng nghĩa Hypseocharitaceae Weddell, 1 chi và 1-3 loài thực vật thân thảo sống lâu năm tại tây nam Andes ở Nam Mỹ.
  • Geranioideae Arnott: Khoảng 5-6 chi và 800 loài cây bụi. Đồng nghĩa: Erodiaceae Horaninow. Các chi đa dạng nhất là Geranium (430 loài), Pelargonium (280 loài), Erodium (80 loài), Monsonia (40 loài khi gộp cả chi Sarcocaulon). Phân bố tại vùng ôn đới, đặc biệt là miền nam châu Phi.
    • California: 1 loài, California macrophylla, tách ra từ chi Erodium[1].
    • Erodium
    • Geranium (bao gồm cả Geraniopsis, Neurophyllodes)
    • Monsonia
    • Pelargonium (bao gồm cả Campylia, Cortusina, Hoarea, Isopetalum, Jenkinsonia, Ligularia, Myrrhidium, Otidia, Peristera, Phymatanthus, Polyactium, Seymouria)
    • Sarcocaulon

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Price & Palmer (1993)[2], với sự bổ sung lấy theo Fiz O. (2008)[1].

Geraniaceae 

Hypseocharis


Geranioideae 

Pelargonium





Monsonia



Sarcocaulon






Erodium



California




Geranium






Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Fiz O., Vargas P., Alarcón M. L., Aedo M., Garcia J. L., Aldasoro J. J., 2008. Phylogeny and historical biogeography of Geraniaceae in relation to climate changes and pollination ecology, Syst. Bot. 33(2): 326-342, doi:10.1600/036364408784571482.
  2. ^ Price R. A., Palmer J. D., 1993. Phylogenetic relationships of the Geraniaceae and Geraniales from rbcL sequence comparisons, Ann. Missouri Bot. Gard. 80(3): 661-671.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Geraniaceae trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com