Họ Tỏi diên vĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Tỏi diên vĩ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Ixioliriaceae
Nakai
Chi (genus) Ixiolirion
Fischer ex Herbert
Các loài
Xem văn bản.

Họ Tỏi diên vĩ (danh pháp khoa học: Ixioliriaceae) là một họ thực vật hạt kín, chỉ chứa 1 chi có danh pháp Ixiolirion và khoảng 3 loài cây thân thảo có thân hành, sống lâu năm, sinh sống tại khu vực Tây Nam Á, từ Ai Cập tới Trung Á. Họ này được các hệ thống phân loại của APG xếp trong bộ Asparagales của nhánh monocots.[1]. Họ này có quan hệ phát sinh chủng loài gần với họ Tecophilaeaceae. Sự phân nhánh diễn ra khoảng 112 triệu năm trước[2].

Trong các hệ thống phân loại sớm hơn, người ta thường xếp chúng trong họ Amaryllidaceae.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.

Asparagales 

Orchidaceae





Boryaceae




Blandfordiaceae




Lanariaceae




Asteliaceae



Hypoxidaceae









Ixioliriaceae



Tecophilaeaceae





Doryanthaceae




Iridaceae




Xeronemataceae




Xanthorrhoeaceae s. l. 

Hemerocallidoideae (Hemerocallidaceae)




Xanthorrhoeoideae (Xanthorrhoeaceae s. s.)



Asphodeloideae (Asphodelaceae)







Amaryllidaceae s. l. 

Agapanthoideae (Agapanthaceae)




Allioideae (Alliaceae)



Amaryllidoideae (Amaryllidaceae s. s.)






Asparagaceae s. l. 


Aphyllanthoideae (Aphyllanthaceae)




Brodiaeoideae (Themidaceae)



Scilloideae (Hyacinthaceae)




Agavoideae (Agavaceae)





Lomandroideae (Laxmanniaceae)




Asparagoideae (Asparagaceae s. s.)



Nolinoideae (Ruscaceae)














Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Angiosperm Phylogeny Group III (2009), “An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG III”, Botanical Journal of the Linnean Society 161 (2): 105–121, doi:10.1111/j.1095-8339.2009.00996.x 
  2. ^ Janssen T., Bremer K., 2004. The age of major monocot groups inferred from 800+ rbcL sequences, Bot. J. Linnean Soc., 146(4): 385-398, doi:10.1111/j.1095-8339.2004.00345.x

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]