Laxmanniaceae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Laxmanniaceae
Lomandra filiformis0.jpg
Lomandra filiformis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Laxmanniaceae
Bubani
Các chi
Xem văn bản.

Laxmanniaceae là tên gọi của một họ thực vật một lá mầm trong bộ Asparagales, nhưng gần đây đã bị hạ cấp xuống thành phân họ Lomandroideae của họ Asparagaceae[1]. Tên gọi của họ này có nguồn gốc từ chi điển hình là Laxmannia. Họ này ít được các nhà phân loại học công nhận. Trong hệ thống Kubitzki nó được coi là họ Lomandraceae Lotsy.[2].

Hệ thống APG II năm 2003 cũng không công nhận họ này, nhưng cho phép tách ra (tùy chọn) khỏi họ Asparagaceae. Hệ thống APG III năm 2009 không cho phép chia tách tùy chọn này. Nhóm này bao gồm khoảng 15 chi và 178 loài, sinh sống trong khu vực Australasia, Đông Nam Á, châu Mỹ và các đảo trên Thái Bình Dương. Chi được biết đến nhiều nhất có lẽ là Cordyline chứa các loài huyết dụ.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi bao gồm:[3]

  • Acanthocarpus Lehmann: Australasia.
  • Arthropodium R. Brown (bao gồm cả Dichopogon): Khoảng 10 đến 20 loài ở Nam bán cầu, chủ yếu là Australia, 3 loài ở New Zealand.
  • Chamaescilla Bentham: 2 loài ở Australia.
  • Chamaexeros Bentham: 4 loài ở Australia.
  • Cordyline R. Brown (bao gồm cả Charlwoodia, Cohnia, Taetsia): Khoảng 20 loài huyết dụ, sinh sống trong khu vực từ Ấn Độ tới các đảo trên Thái Bình Dương và New Zealand, nhiệt đới châu Mỹ.
  • Eustrephus R. Brown: 1 loài dây leo thường xanh, miền đông Australia, Indonesia.
  • Laxmannia R. Brown (bao gồm cả Bartlingia): Khoảng 8 loài, chủ yếu ở miền tây Australia.
  • Lomandra Labill. (bao gồm cả Xerotes): Khoảng 50 loài ở Australia, New Guinea và New Caledonia.
  • Murchisonia Brittan: 2 loài, trong đó 1 loài đặc hữu Tây Australia.
  • Romnalda P. F. Stevens: 3 loài ở Australia và New Guinea.
  • Sowerbaea Smith: 5 loài ở Australia.
  • Thysanotus R. Brown: Khoảng 51 loài dị nhụy thảo hay dị nhị thảo ở Australia. Hai loài sinh sống rộng đến khu vực Papua New Guinea và thêm 1 loài sinh sống rộng đến khu vực Papua New Guinea, Thái Lan, Trung Quốc và Philippines.
  • Trichopetalum Lindley (bao gồm cả Bottinaea): 2 loài tại Nam Mỹ.
  • Xerolirion A.S.George: 1 loài tại Australia.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.

Asparagales 

Orchidaceae





Boryaceae




Blandfordiaceae




Lanariaceae




Asteliaceae



Hypoxidaceae









Ixioliriaceae



Tecophilaeaceae





Doryanthaceae




Iridaceae




Xeronemataceae




Xanthorrhoeaceae s. l. 

Hemerocallidoideae (Hemerocallidaceae)




Xanthorrhoeoideae (Xanthorrhoeaceae s. s.)



Asphodeloideae (Asphodelaceae)







Amaryllidaceae s. l. 

Agapanthoideae (Agapanthaceae)




Allioideae (Alliaceae)



Amaryllidoideae (Amaryllidaceae s. s.)






Asparagaceae s. l. 


Aphyllanthoideae (Aphyllanthaceae)




Brodiaeoideae (Themidaceae)



Scilloideae (Hyacinthaceae)




Agavoideae (Agavaceae)





Lomandroideae (Laxmanniaceae)




Asparagoideae (Asparagaceae s. s.)



Nolinoideae (Ruscaceae)














Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chase, M.W.; Reveal, J.L. & Fay, M.F. (2009), “A subfamilial classification for the expanded asparagalean families Amaryllidaceae, Asparagaceae and Xanthorrhoeaceae”, Botanical Journal of the Linnean Society 161 (2): 132–136, doi:10.1111/j.1095-8339.2009.00999.x 
  2. ^ Conran J. G.: Lomandraceae (1998) trong Kubitzki K.(chủ biên): The Families and Genera of Vascular Plants, quyển 3. Springer-Verlag. Berlin, Đức. ISBN 3-540-64060-6
  3. ^ “GRIN Genera of Laxmanniaceae”. GRIN. ARS, USDA. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]