Hội nghị truyền hình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hội nghị truyền hình (tiếng Anh: VideoConferencing) là hệ thống thiết bị (bao gồm cả phần cứngphần mềm) truyền tải hình ảnhâm thanh giữa hai hoặc nhiều địa điểm từ xa kết nối qua đường truyền mạng Internet, WAN hay LAN, để đưa tín hiệu âm thanh và hình ảnh của các phòng họp đến với nhau như đang ngồi họp cùng một phòng họp; Thiết bị này cho phép hai hoặc nhiều địa điểm cùng đồng thời liên lạc hai chiều thông qua video và truyền âm thanh.

Lịch sử phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Vào những năm 80 của thế kỷ XX, Hội nghị truyền hình đã mở ra một hướng mới cho thế giới trong việc trao đổi thông tin khi các đối tượng cần giao lưu ở các vị trí khác nhau mà không có khái niệm về mặt địa lý. Khác với các phương tiện trao đổi thông tin khác như điện thoại, dữ liệu, Hội nghị truyền hình cho phép mọi người tiếp xúc với nhau, nói chuyện với nhau thông qua tiếng nói và hình ảnh bằng hình ảnh trực quan. Việc sử dụng công nghệ hội nghị truyền hình, cho thấy hiệu quả sử dụng của nó đã đem lại lợi ích hiệu quả kinh tế rõ rệt, ứng dụng truyền hình cho việc giao lưu, gặp gỡ, hội nghị, hội thảo, đào tạo, chăm sóc sức khỏe từ xa trong ngành y tế, các lĩnh vực khác trong nền kinh tế là sự hợp tác, nghiên cứu và phát triển không ngừng đã đem lại lợi ích và hiệu quả kinh tế vô cùng to lớn cho xã hội.

  1. Thế hệ đầu tiên của hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình được thực hiện qua mạng kỹ thuật số đa dịch vụ ISDN dựa trên tiêu chuẩn H.230 của Tổ chức ITU;
  2. Thế hệ thứ hai của hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình ứng dụng cho máy tính cá nhân và công nghệ thông tin, và vẫn dựa vào mạng ISDN và các thiết bị mã hoá/giải mã, nén/giải nén - CODEC;
  3. Thế hệ thứ ba của hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình ra đời trên cơ sở mạng cục bộ LAN phát triển rất nhanh và có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới.

Hiện nay, công nghệ truyền hình với chất lượng cao sử dụng chuẩn H.230 có tính ưu việt, đã và đang thay thế dần các phương tiện thông tin khác và đã được ứng dụng vào tất cả các ngành kinh tế quốc dân từ quốc phòng, chăm sóc sức khỏe, đào tạo, nghiên cứu khoa học, v.v... và cuối cùng là một công nghệ truyền thông không thể thiếu được trong ngành kinh tế quốc dân. Công nghệ hiện đại nhất hiện nay của hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình là sử dụng theo tiêu chuẩn công nghệ H.323 qua giao thức IP. Khi công nghệ HD (High Definition) chính thức gia nhập thị trường. Với chất lượng hình ảnh rõ nét gấp 10 lần so với chuẩn SD (Standard Definition), độ phân giải hình ảnh đạt đến 720p; Full HD 1080p, nén Video chuẩn H.264, âm thanh AAC-LD, hội nghị truyền hình HD thực sự thoả mãn được nhu cầu "giao tiếp ảo". Công nghệ HD giúp các tổ chức, doanh nghiệp thay thế các cuộc họp dày đặc bằng những cuộc họp trực tuyến.

4. Thế hệ thứ tư của hệ thống thiết bị truyền hình ra đời từ 2014 trên cơ sở một loạt các tiến bộ vượt bậc về công nghệ thông minh của hãng Polycom: a) Áp dụng được chuẩn nén H.264 SVC trong việc truyền nhận dữ liệu, giúp cho hình ảnh âm thanh đạt chất lượng cao cấp về hình ảnh và âm thanh với yêu cầu băng thông cực thấp (Full HD 30 fps 1080p chỉ yêu cầu băng thông là 1024 Kbps). b) Dùng công nghệ nhận dạng thông minh đối với siêu âm và hồng ngoại để tiếp nhận tín hiệu từ bút điện tử cảm ứng vào màn hình không cảm ứng, giúp cho người sử dụng có thể vẽ, xóa được bằng bút điện tử đa sắc màu trên màn hình bất kỳ (khung hình trắng hoặc chứa nội dung đang trình chiếu). Hình ảnh đang vẽ sẽ được truyền ngay lập tức tới các đầu cầu khác và ghi lại được thành file ảnh cùng với hình ảnh nền đã trình chiếu. c) Dùng công nghệ nhận dạng thông minh đối với âm thanh trong tín hiệu thu được từ micro đa hướng để phát hiện ra tiếng người, đâu là âm thanh do va chạm vật chất gây ra (tạp âm), giúp cho hệ thống ngay lập tức phát hiện điểm cầu có người phát biểu để tự động kích hoạt điểm cầu đó trở thành điểm cầu chính, làm cho việc điều khiển các điểm cầu có thể thực hiện hoàn toàn tự động (các điểm cầu đều không cần bật micro khi phát biểu, không cần tắt micro khi ngừng phát biểu). d) Dùng công nghệ nhận dạng và phán đoán thông minh đối với hình ảnh để tự động điều chỉnh liên tục khuôn hình của camera vừa đủ theo vị trí của những người dự họp, loại bỏ không gian thừa, tự đếm được số người dự họp theo từng giây. Dùng công nghệ nhận dạng và phán đoán đối với hình ảnh khuôn mặt người để tự động phát hiện chính xác người phát biểu trong số những người dự họp và điều chỉnh camera quay chân dung người phát biểu (khi người phát biểu di chuyển thì camera sẽ quay và zoom theo người đó).

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình là một hệ thống thiết bị điện tử (bao gồm cả phần cứng và phần mềm) sử dụng công nghệ kỹ thuật số, nén (coder/decoder) âm thanh và video trong thời gian thực. Giải pháp hội nghị truyền hình dựa trên công nghệ IP với sự hỗ trợ nhiều giao thức (H.320, H.323, SIP, SCCP) cho phép triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình tiên tiến nhưng vẫn tận dụng được cơ sở hạ tầng có sẵn.

Các thiết bị cần thiết cho một hệ thống hội nghị truyền hình bao gồm:

  • Video đầu vào: video camera hoặc webcam;
  • Video đầu ra: màn hình máy tính, truyền hình hoặc máy chiếu;
  • Âm thanh đầu vào: micro, CD/DVD, cassette player, hoặc bất kỳ nguồn nào của ổ cắm âm thanh preamp;
  • Âm thanh đầu ra: loa phóng thanh đi kèm với các thiết bị hiển thị hoặc điện thoại;
  • Truyền dữ liệu: số điện thoại mạng hoặc tương tự, LAN hoặc Internet.

Thiết bị cơ bản bao gồm:

  1. Camera - Thu tín hiệu hình ảnh.
  2. Micro - Thu tín hiệu âm thanh.
  3. DECODE - Xử lý mã hóa nhận và truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh và truyền qua đường truyền.
  4. Màn hình hiển thị - Hiển thị hình ảnh của các phòng họp từ xa.
  5. Loa - Phát tín hiệu âm thanh của các phòng họp từ xa.
  6. MCU - Thiết bị quản lý và xử lý đa điểm
  7. Lưu Trữ - Ghi lại nội dung cuộc họp.
  8. Show Present - Thường là phần mềm có chức năng trình chiếu tài liệu tại một máy tính lên hình ảnh của hội nghị.

Tùy theo từng hãng sản xuất sử dụng công nghệ khác nhau nhưng đều đi qua một số chuẩn giao thức bắt tay nhau như H:323, H:264 nên các sản phẩm của các hãng khác nhau vẫn bắt tay được với nhau.

Phân loại thiết bị[sửa | sửa mã nguồn]

Về cơ bản có hai loại hệ thống hội nghị truyền hình:

  1. Hệ thống thiết bị chuyên dụng;
  2. Hệ thống máy tính.

Phân loại công nghệ mã hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với thiết bị trung tâm, trước đây đa số đều sử dụng bộ mã hóa H264-AVC. Đặc điểm của các thiết bị sử dụng công nghệ này là hình ảnh tại thiết bị đầu cuối chỉ được mã hóa bằng 1 lớp rồi truyền đến thiết bị trung tâm. Thiết bị trung tâm có nhiệm vụ giải mã, chỉnh sửa rồi mã hóa lại các hình ảnh này cho phù hợp với các điểm cầu khác. Quá trình này thường tạo độ trễ và yêu cầu năng lực xử lý của thiết bị trung tâm phải lớn.

Ngày nay, một số hãng công nghệ đã ứng dụng bộ mã hóa H264-SVC (Scalable Video Coding) để giúp thiết bị đầu cuối có thể truyền nhiều lớp hình ảnh đi cùng một lúc. Khi đó thiết bị trung tâm chỉ đóng vai trò như một chiếc Router luôn chuyển hoặc vứt bỏ các lớp hình ảnh này tùy theo yêu cầu của các điểm cầu khác. Quá trình này giúp giảm giá thành thiết bị trung tâm và giảm độ trễ một cách đáng kể.

Lợi ích của Hội nghị truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị truyền hình là một bước phát triển đột phá của công nghệ thông tin, nó cho phép những người tham dự tại nhiều địa điểm từ những quốc gia khác nhau có thể nhìn thấy và trao đổi trực tiếp với nhau qua màn hình tivi như đang họp trong cùng một hội trường. Công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong hội họp và hội thảo. Ngoài ra, Hội nghị truyền hình còn được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đào tạo, an ninh quốc phòng, y tế và chăm sóc sức khỏe.

Lợi ích
  • Tiết kiệm thời gian di chuyển;
  • Tiết kiệm kinh phí;.
  • Thực hiện cuộc họp trực tuyến giữa nhiều địa điểm khác nhau
  • Nhanh chóng tổ chức cuộc họp;
  • Lưu trữ toàn bộ nội dung cuộc họp;
  • An toàn bảo mật;
  • Chất lượng hội nghị ổn định.
  • Độ ổn định của hình ảnh và âm thanh cao
  • Các quyết định và nội dung trao đổi được đưa ra kịp thời và đúng lúc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]