Hội tụ công nghệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hội tụ công nghệ là xu hướng cho các công nghệ ban đầu khá không liên quan để trở nên tích hợp chặt chẽ hơn và thậm chí thống nhất khi chúng phát triển và tiến bộ. Khái niệm này gần giống với sự tiến hóa hội tụ trong các hệ thống sinh học, do đó (ví dụ) tổ tiên của cá voi ngày càng giống cá ở dạng và chức năng hướng ngoại, mặc dù không phải là cá và không đến từ dòng cá. Trong sự hội tụ công nghệ, một ví dụ điển hình để truyền đạt khái niệm là điện thoại, truyền hìnhmáy tính bắt đầu như những công nghệ riêng biệt và chủ yếu không liên quan nhưng đã hội tụ theo nhiều cách thành các bộ phận của ngành viễn thông và truyền thông được củng cố bởi các yếu tố phổ biến của điện tửphần mềm kỹ thuật số.

"Hội tụ là sự tích hợp sâu sắc của kiến thức, công cụ và tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động của con người vì một mục tiêu chung, cho phép xã hội trả lời các câu hỏi mới để thay đổi hệ sinh thái vật lý hoặc xã hội tương ứng. Những thay đổi như vậy trong hệ sinh thái tương ứng mở ra những xu hướng, con đường và cơ hội mới trong giai đoạn khác nhau sau của quá trình "(Roco 2002,[1] Bainbridge và Roco 2016 [2]).

Một công cụ cơ khí hội tụ, gọi multitool. Trong một thiết bị, nó cung cấp nhiều công cụ khác nhau.

Siddhartha Menon định nghĩa sự hội tụ, trong Policy initiative Dilemmas on Media Covergence: A Cross National Perspective, như là sự hội nhập và số hóa. Tích hợp, ở đây, được định nghĩa là "một quá trình chuyển đổi theo mức độ mà các phương tiện đa dạng như điện thoại, truyền phát dữ liệu và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được kết hợp thành một nền tảng kiến trúc mạng đa mục đích liền mạch".[3] Số hóa không được định nghĩa quá nhiều bởi cơ sở hạ tầng vật lý của nó, mà bởi nội dung hoặc phương tiện. Jan van Dijk gợi ý rằng "số hóa có nghĩa là chia tín hiệu thành các byte bao gồm các số 0 và số 0".[4][5] Sự hội tụ được định nghĩa bởi Blackman, 1998, là một xu hướng trong sự phát triển của các dịch vụ công nghệ và cấu trúc ngành công nghiệp.[6] Sự hội tụ sau này được định nghĩa cụ thể hơn là sự kết hợp của viễn thông, điện toán và phát sóng thành một luồng bit kỹ thuật số duy nhất.[7][8][9] Mueller chống lại tuyên bố rằng sự hội tụ thực sự là sự tiếp quản của tất cả các hình thức truyền thông bởi một công nghệ: máy tính kỹ thuật số.[10][11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Roco, MC (2002). “'Coherence and divergence of megatrends in science and engineering”. J Nanopart Res 4 (1–2): 9–19. Bibcode:2002JNR.....4....9R. doi:10.1023/A:1020157027792. 
  2. ^ Bainbridge, W.S.; Roco, M.C. (2016). “'Science and technology convergence: with emphasis for nanotechnology-inspired convergence”. J. Nanoparticle Res. 18 (7): 211. Bibcode:2016JNR....18..211B. doi:10.1007/s11051-016-3520-0. 
  3. ^ Siddhartha, 2
  4. ^ Van Dijk, J. (1999). The network society. London: Sage Publications.
  5. ^ Menon, Siddhartha. "Policy Initiative Dilemmas On Media Convergence: A Cross National Perspective." Conference Papers – International Communication Association (2006): 1–35. Communication & Mass Media Complete. Web. 20 Nov. 2011.
  6. ^ Blackman, C (1998). “Convergence between telecommunications and other media: how should regulation adapt?”. Telecommunication Policy 22 (3): 163–170. doi:10.1016/s0308-5961(98)00003-2. 
  7. ^ Collin, 1998; Gates, 2000
  8. ^ Conlins, R (1998). “Back to the future: Digital Television and Convergence in the United Kingdom”. Telecommunication Policy 22 (4–5): 383–96. doi:10.1016/S0308-5961(98)00022-6. 
  9. ^ Gate, A (2000). “Convergence and competition: Technological change, industry concentration and competition policy in the telecommunications sector”. University of Toronto Faculty of Law Review 58 (2): 83–117. 
  10. ^ Mueller, 1999, p. 2
  11. ^ Mueller, M (1999). “Digital Convergence and its consequences”. Javnost/The Public 6 (3): 11–27. doi:10.1080/13183222.1999.11008716.  Đã bỏ qua tham số không rõ |citeseerx= (trợ giúp)