Hiro H4H

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
H4H
Kiểu Tàu bay tuần tra
Nguồn gốc Nhật Bản Nhật Bản
Nhà chế tạo Quân xưởng Hải quân Hiro
Chuyến bay đầu 1931
Vào trang bị 1933
Sử dụng chính Nhật Bản Không lực Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Số lượng sản xuất 47

Hiro H4H (hay Tàu bay Hiro Hải quân Kiểu 91) là một loại tàu bay trinh sát/ném bom của Nhật Bản trong thập niên 1930. Do Quân xưởng Hải quân Hiro thiết kế chế tạo cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

H4H1 (Tàu bay Hiro Hải quân Kiểu 91 Mẫu 1)
H4H2 (Tàu bay Hiro Hải quân Kiểu 91 Mẫu 2)

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Nhật Bản Nhật Bản

Tính năng kỹ chiến thuật (H4H2)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ [1]

Đặc điểm tổng quát

  • Chiều dài: 54 ft 4¼ in (16.57 m)
  • Sải cánh: 76 ft 11½ in (23.46 m)
  • Chiều cao: 20 ft 5 in (6.22 m)
  • Diện tích cánh: 890.20 ft2 (82.70 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 10280 lb (4663 kg)
  • Trọng lượng có tải: 16534 lb (7500 kg)
  • Động cơ: 2 × Myojo, 800 hp (597 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 3 × súng máy 7,7mm (0.303in)
  • 2 × quả bom 250kg (551lb)
  • Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Danh sách khác

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Orbis 1985, p 2173

    Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

    • Illustrated Encyclopedia of Aircraft (Part Work 1982-1985). Orbis Publishing.