Hóa Sơn (núi)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hoa Sơn)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hóa Sơn
Hua Shan.jpg
Đỉnh Tây Phong của Hóa Sơn.
Độ cao 2.154,9 m
Vị trí
Hóa Sơn trên bản đồ Trung Quốc
Hóa Sơn
Hóa Sơn
Tọa độ 34°29′B 110°05′Đ / 34.483°B 110.083°Đ / 34.483; 110.083Tọa độ: 34°29′B 110°05′Đ / 34.483°B 110.083°Đ / 34.483; 110.083
Leo núi
Hành trình dễ nhất Cáp treo

Hóa Sơn (chữ Hán giản thể: 华山, phồn thể: 華山; phanh âm: Huà Shān)[1][2] là một trong năm ngọn núi thuộc Ngũ Nhạc Danh Sơn của Trung Quốc. Ngọn núi mang trong mình một ý nghĩa lịch sử to lớn về tín ngưỡng[cần dẫn nguồn].Năm 1990,Hóa Sơn được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ Hán “华/華” có hai âm đọc là “hoa” và “hóa”. Trong tên gọi “华山/華山” của ngọn núi này chữ “华/華” phải đọc là “hóa” chứ không đọc là “hoa”.[1][3]

Địa lý và đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hóa Sơn là một ngọn núi thuộc đoạn đông dãy Tần Lĩnh ở phía nam tỉnh Thiểm Tây, cách thành phố Tây An khoảng 100 km về phía đông. Hóa Sơn có năm đỉnh núi chính, trong đó đỉnh cao nhất Nam Phong (ở phía nam) có tên Lạc Nhạn ("落雁") cao 2.154,9 m. Ngọn núi bao bọc bởi toàn đá hoa cương, từ xa vọng về, hình núi dựng đứng như một bông hoa và vì vậy mà có tên là Hóa Sơn, đỉnh chính cao 2.083m, gọi là Thái Hóa Sơn hoặc Tây Nhạc. Hóa Sơn nổi danh là nơi hiểm nguy, thử thách tài nghệ của những dũng sĩ leo núi.

Trong Ngũ Nhạc Danh Sơn[sửa | sửa mã nguồn]

Dáng vẻ của năm ngọn núi nổi tiếng này cũng thật phong phú không giống nhau hay trùng lặp. Thái Sơn như tọa (ngồi), Hành Sơn như phi (bay), Tung Sơn như ngọa (nằm), Hằng Sơn như hành (đi), Hóa Sơn như lập (đứng).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu thuyết hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiểu thuyết võ hiệp của Kim Dung, đây là nơi ba lần diễn ra Hóa Sơn luận kiếm và có một môn phái võ công nổi tiếng ở trên ngọn núi này.

Thắng cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vũ Kiếm Thạch: tượng đá hình người con gái múa kiếm bên sườn núi.
  • Hiếu Tử Thạch: tượng đá hình ngư ông câu cá bên bờ suối.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thiều Chửu. Hán Việt tự điển. Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2005. Trang 511.
  2. ^ 中国社会科学院语言研究所词典编辑室. 《现代汉语词典》第7版. 商务印书馆. 北京, năm 2016. ISBN 9787100124508. Trang 563 và 1135.
  3. ^ 《康熙字典》:“又《韻會》胡化切。音話。《書·禹貢》至于太華。《爾雅·釋山》:華山爲西嶽。”(漢語大詞典編纂處 chỉnh lý. 《康熙字典(標點整理本)》. 漢語大詞典出版社. Năm 2002. ISBN 754320732X. Trang 1007).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]