Huyết tương tươi đông lạnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Huyết tương tươi đông lạnh
Photograph of a bag containing one unit of fresh frozen plasma
Túi chứa một đơn vị Huyết tương tươi đông lạnh
Dữ liệu lâm sàng
Đồng nghĩaplasma frozen within 24 hours after phlebotomy (FP24)[2]
AHFS/Drugs.com
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ) [1]
Mã ATC code
Các định danh
ChemSpider
  • none

Huyết thanh tươi đông lạnh (Fresh frozen plasma :FFP) là một sản phẩm máu được làm từ phần lỏng của toàn bộ máu.Được sử dụng để điều trị các tình trạng trong đó có các yếu tố đông máu thấp (INR> 1,5) hoặc mức độ thấp của các protein máu khác.Và cũng được sử dụng như một phần của trao đổi huyết tương. Các lô cụ thể thường cần phải được kiểm tra khả năng tương thích trước khi nó được đưa ra.Sử dụng làm bộ giãn nở thể tích không được khuyến nghị.[3] Được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ bao gồm buồn nôn và ngứa. Hiếm gặp có thể có phản ứng dị ứng, đông máu hoặc nhiễm trùng. Chưa rõ sử dụng trong khi mang thai hoặccho con bú có an toàn cho em bé hay không.Cần thận trọng hơn ở những người bị thiếu hụt protein S, thiếu hụt IgA hoặc suy tim. Huyết thanh tươi đông lạnh được tạo thành từ một hỗn hợp phức tạp của nước, protein, carbohydrate, chất béo và vitamin. Đông lạnh nên kéo dài khoảng một năm.[2]

Plasma đầu tiên được đưa vào sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai. Và nằm trong Danh Sách Thuốc Cần Thiết của Tổ chức Y tế Thế giới, những loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Tại Vương quốc Anh, chi phí khoảng £ 30 cho mỗi đơn vị.[5] Một số phiên bản khác cũng tồn tại bao gồm cả huyết tương đông lạnh trong vòng 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch, cryoprecipitate giảm huyết tương, và dung môi chất tẩy rửa plasma.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Plasma Intravenous Advanced Patient Information - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă Shaz, Beth H.; Hillyer, Christopher D.; Roshal, Mikhail; Abrams, Charles S. (2013). Transfusion Medicine and Hemostasis: Clinical and Laboratory Aspects (bằng tiếng Anh). Newnes. tr. 209–212. ISBN 9780123977885. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 172. ISBN 9780857111562. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ Yentis, Steven M.; Hirsch, Nicholas P.; Ip, James (2013). Anaesthesia and Intensive Care A-Z: An Encyclopedia of Principles and Practice (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 147. ISBN 9780702053757. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2017.