I Took a Pill in Ibiza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"I Took a Pill in Ibiza"
Đĩa đơn của Mike Posner
từ album The Truth At Night, Alone
Phát hành24 tháng 7, 2015 (2015-07-24)
Định dạng
Thu âm2015
Thể loại
Thời lượng
  • 4:40 (bản gốc)
  • 3:19 (SeeB phối lại)
Hãng đĩaIsland
Sáng tácMike Posner
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Mike Posner
"L.A. Story"
(2013)
"I Took a Pill in Ibiza"
(2015)
"Be As You Are"
(2016)
Video âm nhạc
"I Took a Pill in Ibiza" (Bản gốc) trên YouTube
"I Took a Pill in Ibiza" (SeeB phối lại) trên YouTube

"I Took a Pill in Ibiza" (hay còn được biết đến như "In Ibiza" hoặc "I Took a Plane to Ibiza") là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mike Posner nằm trong EP thứ hai của anh, The Truth (2015). Sau đó, một phiên bản phối lại được thực hiện bởi bộ đôi nhà sản xuất người Na Uy Seeb cho album phòng thu thứ hai của Posner, At Night, Alone (2015), và được phát hành vào ngày 24 tháng 7 năm 2015 như là đĩa đơn đầu tiên và duy nhất trích từ album bởi Island Records. Bài hát được viết lời Posner, và anh cũng tham gia đồng sản xuất nó với hai thành viên của Seeb (Simen Eriksrud và Espen Berg) và Martin Terefe. Ban đầu được sáng tác như là một bản folk pop mang hơi hướng acoustic guitar, "I Took a Pill in Ibiza" được phối lại theo phong cách tropical house với nội dung đề cập đến lời tự sự của Posner về sự nghiệp của anh như là một nhạc sĩ cũng như bản chất của sự nổi tiếng, trong đó tiêu đề của nó ám chỉ đến khoảng thời gian nam ca sĩ ở trên đảo IbizaĐịa Trung Hải với Avicii, nơi anh được đề nghị sử dụng một viên thuốc "bí ẩn" khi đang xem nam DJ trình diễn.

Sau khi phát hành, bản phối lại của Seeb cho "I Took a Pill in Ibiza" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn cũng như quá trình sản xuất nó, nhưng cũng vấp phải nhiều chỉ trích xung quanh nội dung lời bài hát. Tuy nhiên, "I Took a Pill in Ibiza" đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Bài hát của năm tại lễ trao giải thường niên lần thứ 59. Bài hát còn tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Ireland, Hà Lan, Na Uy và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, Đức, New Zealand, Ba Lan, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Posner vươn đến top 5 tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 11 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ chín của năm 2016 và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Hai video ca nhạc khác nhau đã được thực hiện cho "I Took a Pill in Ibiza", trong đó video cho bản gốc bao gồm những cảnh Posner với những tờ giấy mô tả lời bài hát xuyên suốt video, bên cạnh phiên bản cho bản Seeb phối lại với những hình ảnh nam ca sĩ hát về sự nổi tiếng đã phai nhạt của mình, khiến anh hoàn toàn trống rỗng bên trong và cố gắng lấp đầy khoảng trống với chủ nghĩa khoái lạc bằng việc sử dụng chất gây nghiện một cách mất kiểm soát, đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2016 cho Video Electronic xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn "I Took a Pill in Ibiza" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Conan, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, Late Night with Seth Meyers, The Tonight Show Starring Jimmy FallonThe Voice. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Tom Odell, Conor Maynard, Ruth BSamantha Harvey, cũng như xuất hiện trong những tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Scream, SuperstoreRiverdale.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "I Took a Pill in Ibiza" (Seeb phối lại) – 3:19
  1. "I Took a Pill in Ibiza" (Seeb phối lại) – 3:19
  2. "I Took a Pill in Ibiza" – 4:43

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[86] 3× Bạch kim 210.000^
Bỉ (BEA)[87] 3× Bạch kim 90.000*
Brazil (ABPD)[88] 5× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada)[89] 7× Bạch kim 560.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[90] 3× Bạch kim 90.000^
Pháp (SNEP)[91] Kim cương 400.000*
Đức (BVMI)[92] 3× Vàng 600.000^
Ý (FIMI)[93] 6× Bạch kim 300.000double-dagger
Hà Lan (NVPI)[94] 6× Bạch kim 120.000^
New Zealand (RMNZ)[95] 2× Bạch kim 30.000*
Na Uy (IFPI Norway)[96] 3× Bạch kim 30.000*
Ba Lan (ZPAV)[97] 3× Bạch kim 60.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[98] 3× Bạch kim 120.000^
Thụy Điển (GLF)[99] 8× Bạch kim 160.000^
Anh (BPI)[100] 3× Bạch kim 1.800.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[101] 5× Bạch kim 5.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa Tham khảo
Hoa Kỳ 24 tháng 7 năm 2015 Tải kĩ thuật số Island [102]
Vương quốc Anh [1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “iTunes Store (UK) - Music - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza (SeeB Remix) - Single”. iTunes Store (UK). 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Mike Posner (2) - I Took A Pill In Ibiza (SeeB Remix) (CD) at Discogs”. Discogs. 26 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ “Top 20 Argentina – Del 11 al 17 de Julio, 2016” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. 11 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ "Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 4 năm 2016.
  6. ^ "Ultratop.be - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 4 năm 2016.
  7. ^ "Ultratop.be - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 4 năm 2016.
  8. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 11 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ "Mike Posner - Chart history" Canadian Hot 100 của Mike Posner. Truy cập 12 tháng 4 năm 2016.
  10. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Canada AC của Mike Posner. Truy cập 9 tháng 9 năm 2016.
  11. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Mike Posner. Truy cập 22 tháng 3 năm 2016.
  12. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Mike Posner. Truy cập 22 tháng 3 năm 2016.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201625 vào ô tìm kiếm. Truy cập 27 tháng 6 năm 2016.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201614 vào ô tìm kiếm. Truy cập 1 tháng 3 năm 2016.
  15. ^ "Danishcharts.com - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 19 tháng 12 năm 2015.
  16. ^ “Euro Digital Songs: April 2, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ "Finnishcharts.com - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2015.
  18. ^ "Lescharts.com - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2016.
  19. ^ “Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 4 June 2016.
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 11 November 2016.
  23. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 26 tháng 3 năm 2016.
  24. ^ "Mike Posner – I Took a Pill In Ibiza". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 9 tháng 4 năm 2016.
  25. ^ "Italiancharts.com - Mike Posner - I Took A Pill In Ibiza". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 5 năm 2016.
  26. ^ “Luxembourg Digital Songs: April 2, 2016”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016.  (yêu cầu đăng ký)
  27. ^ "Nederlandse Top 40 - Mike Posner search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 9 tháng 1 năm 2016.
  28. ^ "Dutchcharts.nl - Mike Posner - I Took a Pill in Ibiza" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 6 tháng 2 năm 2016.
  29. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  30. ^ "Norwegiancharts.com - Mike Posner - I Took A Pill In Ibiza". VG-lista. Hung Medien.
  31. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 6 tháng 6 năm 2016.
  32. ^ “Portuguesecharts.com - Singles (Week 23)”. Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  33. ^ “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 40)” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016. 
  34. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 11 tháng 3 năm 2016.
  35. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201630 vào ô tìm kiếm. Truy cập 14 tháng 6 năm 2016.
  36. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201616 vào ô tìm kiếm. Truy cập 29 tháng 3 năm 2016.
  37. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2016-05-24". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 17 tháng 6 năm 2016.
  39. ^ "Spanishcharts.com - Mike Posner - I Took A Pill In Ibiza" Canciones Top 50. Hung Medien.
  40. ^ "Swedishcharts.com - Mike Posner - I Took A Pill In Ibiza". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 19 tháng 12 năm 2015.
  41. ^ "Mike Posner - I Took A Pill In Ibiza swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 4 năm 2016.
  42. ^ "Mike Posner: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  43. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Hot 100 của Mike Posner. Truy cập 10 tháng 5 năm 2016.
  44. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Mike Posner. Truy cập 9 tháng 9 năm 2016.
  45. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Mike Posner. Truy cập 26 tháng 7 năm 2016.
  46. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Mike Posner. Truy cập 5 tháng 4 năm 2016.
  47. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Mike Posner. Truy cập 5 tháng 4 năm 2016.
  48. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Pop Songs của Mike Posner. Truy cập 12 tháng 4 năm 2016.
  49. ^ "Mike Posner - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Mike Posner. Truy cập 5 tháng 4 năm 2016.
  50. ^ “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  51. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  52. ^ “Ö3 Austria Top 40 - Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  53. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  54. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  55. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  56. ^ “Canadian Hot 100 - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  57. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  58. ^ “Top singles 2016”. Pure Charts (bằng tiếng Pháp). chartinfrance.net. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017. 
  59. ^ “Top 100 Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). viva.tv. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017. 
  60. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  61. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  62. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  63. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  64. ^ “Israeli airplay yearly chart 2016”. Media Forest. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  65. ^ “Classifiche "Top of the Music" 2016 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (Click on Scarica allegato to download the zipped file containing the year-end chart PDF documents) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  66. ^ “Jaarlijsten 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  67. ^ “Jaaroverzichten - Single 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  68. ^ “Top Selling Singles of 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  69. ^ “Podsumowanie roku – Airplay 2016” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  70. ^ “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  71. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  72. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2016”. promusicae.es. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  73. ^ “Årslista Singlar – År 2016” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  74. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  75. ^ “The Official Top 40 Biggest Songs of 2016”. Official Charts Company. 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  76. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  77. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  78. ^ “Dance/Mix Show Songs - Year End 2016”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  79. ^ “Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  80. ^ “Rhythmic Songs - Year-End”. Billboard. Prometheus Media Group. 
  81. ^ “Beyonce's 'Lemonade' Highest-Selling Album Globally in 2016; Drake Lands Top Song: IFPI”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  82. ^ “Rádiós Top 100 - hallgatottsági adatok alapján - 2017”. Mahasz. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2018. 
  83. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  84. ^ “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  85. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  86. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  87. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  88. ^ “Universal Music Brasil”. Universal Music. Instagram. 1 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017. 
  89. ^ “Canada single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza”. Music Canada. 
  90. ^ “Denmark single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza”. IFPI Đan Mạch. 
  91. ^ “France single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017. 
  92. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mike Posner; 'I Took A Pill In Ibiza')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  93. ^ “Italy single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.  Chọn "2017" trong bảng chọn "Anno". Nhập "I Took A Pill In Ibiza" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  94. ^ “Netherlands single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019. 
  95. ^ “New Zealand single certifications – Mike Posner – I Took a Pill in Ibiza”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016. 
  96. ^ “Norway single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  97. ^ “Poland single certifications – Mike Posner – I Took a Pill in Ibiza” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  98. ^ “Spanish single certifications – Mike Posner – I Took a Pill in Ibiza (Seeb Remix)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Novedades y Listas Oficiales de Ventas de Música en España. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2016. 
  99. ^ “Sverige Topplistan”. Sverigetopplistan. 2 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. 
  100. ^ “Britain single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập I Took A Pill In Ibiza vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  101. ^ “American single certifications – Mike Posner – I Took A Pill In Ibiza” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  102. ^ I Took a Pill In Ibiza (SeeB Remix) - Single by Mike Posner on iTunes[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]