Illya Nyzhnyk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Illya Nyzhnyk
INyzhnyk11.jpg
Nyzhnyk năm 2011
Tên khai sinh Ілля Ігорович Нижник
Quốc gia  Ukraina
Ngày sinh 27 tháng 9, 1996 (21 tuổi)
Nơi sinh Vinnytsia, Ukraina
Thành tích
Danh hiệu Đại kiện tướng
Hệ số Elo 2618 (5.2018)
Elo cao nhất 2639 (8.2014)


Illya Igorevich Nyzhnyk (tiếng Ukraina: Ілля Ігорович Нижник; sinh 27 tháng 9 năm 1996) là một đại kiện tướng cờ vua Ukraina.

Anh sinh ra ở Vinnytsia (Ukraina)[1] và thu hút được sự chú ý của làng cờ khi vô địch nhóm B giải Moskva Mở rộng năm 2007 khi mới hơn 10 tuổi[2]. Ở giải đó cậu bé giành được điểm số gần tuyệt đối 8½/9 và hiệu suất thi đấu của một đại kiện tướng là 2633[3]. Vào tháng 1 năm 2009, hệ số Elo của cậu đã là 2504, cao nhất trong nhóm tuổi không quá 12 (U12). Năm 2007 Nyzhnyku vô địch châu Âu lứa tuổi U12. Cùng năm tại Giải vô địch cờ vua trẻ thế giới cậu đồng điểm hạng nhất lứa tuổi U12, tuy nhiên xếp nhì do kém hệ số phụ.

Tháng 4 năm 2008, Nyzhnyk vô địch giải Tưởng niệm Nabokov ở Kiev với số điểm 8½/11 và đạt được chuẩn đại kiện tướng đầu tiên. Tháng 9 cùng năm, khi mới 12 tuổi, cậu đã vô địch trẻ châu Âu lứa tuổi U16. Không lâu sau đó, vào tháng 12, cậu xếp hạng 12 ở giải vô địch cờ vua Ukraina với hiệu suất thi đấu 2594, suýt đạt thêm một chuẩn đại kiện tướng[4]. Tháng 12 năm 2009 Nyzhnyk vô địch giải mở tại Festival cờ vua Groningen với hiệu suất thi đấu 2741[5].

Tháng 12 năm 2010 cũng tại Festival cờ vua Groningen, Nyzhnyk đồng điểm hạng nhất, giành chuẩn đại kiện tướng cuối cùng ở độ tuổi 14 năm 3 tháng, trở thành đại kiện tướng trẻ nhất thế giới vào thời điểm đó[6].

Tháng 1 năm 2011 Nyzhnyk dự nhóm C giải cờ vua danh giá Tata SteelWijk aan Zee, về nhì với số điểm 8½/13[7][8]. Năm 2011 anh đồng hạng nhất với 5 kỳ thủ khác là Ivan Sokolov, Vladimir Baklan, Kamil Miton, Jon Ludvig HammerYuriy Kuzubov tại giải Reykjavík mở rộng.[9]

Năm 2014, Nyzhnyk chuyển sang học tại Đại học Webster[10]. Tại giải SPICE Cup 2014, anh giành chức vô địch với 7,5/9 điểm[11].

Năm 2018, Nyzhnyk độc chiếm ngôi vô địch tại giải World Open với 7,5/9 điểm, giành phần thưởng 20500$.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dril Chess - personal website of Illya Nyzhnyk
  2. ^ Các ván đấu của Illya Nyzhnyk lưu trên ChessGames.com
  3. ^ “Illya Nyzhnyk wins Group B in Moscow Open (Illya Nyzhnyk vô địch nhóm B giải Moskva Mở rộng)”. ChessBase. 7 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  4. ^ “Miroshnichenko wins Ukrainian Championship 2008 (Miroshnichenko vô địch Ukraina năm 2008)”. ChessBase. 14 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  5. ^ Mark Crowther (30 tháng 12 năm 2009). “Groningen Chess Festival 2009 (Festival cờ vua Groningen 2009)”. The Week in Chess. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  6. ^ “GM title for Illya Nyzhnyk in Groningen (Danh hiệu đại kiện tướng cho Illya Nyzhnyk tại Groningen)”. ChessBase. 1 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  7. ^ “Tata Steel: Nakamura wins first Super GM event (Tata Steel: Nakamura vô địch siêu giải đầu tiên)”. ChessBase. 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  8. ^ Ở ván đấu cuối cùng quyết định với Daniele Vocaturo, Nyzhnyk đã có được hình cờ có thể chiến thắng nhưng không không phát hiện ra một biến đưa về chiếu vĩnh viễn. Do đó Vocaturo cầm hòa và duy trì khoảng cách nửa điểm, vô địch giải đấu.
  9. ^ “Reykjavík Open – six players win with 7.0-9 points”. ChessBase. Ngày 17 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ “Illya Nyzhnyk set for SPICE and Webster University (Illya Nyzhnyk gia nhập học viện SPICE và trường Đại học Webster)”. ChessDom. 3 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)
  11. ^ Sagar Shah (29 tháng 10 năm 2014). “Illya Nyzhnyk wins Spice Cup 2014 (Illya Nyzhnyk vô địch Spice Cup 2014)”. ChessBase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.  (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]