Jaimie Alexander

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jaimie Alexander
Jaimie Alexander, London, 2013 (tone).jpg
Alexander tại Luân Đôn trong buổi ra mắt phim The Last Stand vào tháng 1 năm 2013.
Sinh12 tháng 3, 1984 (35 tuổi)
Greenville, Nam Carolina, Mỹ
Nghề nghiệpNữ diễn viên
Năm hoạt động2004–nay
Chữ ký
JaimieAlexandersignature.png

Jaimie Alexander (12 tháng 3 năm 1984) là nữ diễn viên người Mỹ, cô được biết đến với vai Jessi trong loạt phim truyền hình Kyle XYSif trong phim siêu anh hùng Thor năm 2011, các bộ phim năm 2013 gồm Thor: The Dark WorldAgents of S.H.I.E.L.D.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Alexander sinh tại Greenville, Nam Carolina, và chuyển đến Grapevine, Texas khi cô được 4 tuổi. Cô là con gái duy nhất trong một gia đình có bốn người con trai.[1] Alexander diễn xuất lần đầu tiên khi còn ngồi trên ghế nhà trường, và chỉ hát cho vui. Alexander kể lại rằng cô đã thực sự bị đuổi ra khỏi sân khấu khi còn học trung học vì không thể hát.[2] Khi cô 17 tuổi, Alexander đã thay thế cho một người bạn khi gặp gỡ người quản lý của cô ấy, Randy James, người đã gửi cho cô một số kịch bản. Sau 1 năm rưỡi kể từ khi tốt nghiệp trường trung học Colleyville Heritage, cô chuyển đến Los Angeles để theo đuổi sự nghiệp diễn xuất.[3]

Alexander từng hẹn hò với nam diễn viên Peter Facinelli từ 2012 sau khi tham gia phim Loosies.[4][5]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú
2004 Squirrel Trap Sara
2006 Rest Stop Nicole Carrow Direct-to-DVD
The Other Side Hanna Thompson
2007 Hallowed Ground Liz Chambers
2010 Love and Other Drugs Carol Uncredited[6]
2011 Thor Sif
2012 Loosies Lucy
Savannah Lucy Stubbs
2013 The Last Stand Sarah Torrance
Collision Taylor Dolan
Thor: Thế giới bóng tối Sif
2015 London Fields Hope Clinch
Broken Vows Tara Bloom

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú
2005 It's Always Sunny in Philadelphia Tammy Tập: "Underage Drinking: A National Concern"
2006 Standoff Barrista Tập: "Pilot"
2006–07 Watch Over Me Caitlin Porter 58 tập
2007–09 Kyle XY Jessi 33 tập
2009 Bones Molly Briggs Tập: "The Beaver in the Otter"
2009 CSI: Miami Jenna York Tập: "Flight Risk"
2011 Nurse Jackie Tunie Peyton 3 tập
2011 Covert Affairs Reva Kline 2 tập
2011 The Birds of Anger Annie Short
2012 Perception Nikki Tập: "Messenger"
2014-15 Agents of S.H.I.E.L.D. Sif 2 tập

Video game[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú
2011 Thor: God of Thunder Sif[7] Lồng tiếng

Phần thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Công việc Kết quả
2008 Giải Sao thổ Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất trong loạt phim truyền hình[8] Kyle XY Đề cử
2011 Giải Scream Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất[9] Thor Đề cử
Breakout Performance-Female[9] Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pejkovic, Matthew. “Interview with Thor actors Jaimie Alexander and Tom Hiddleston”. Trespass Magazine. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ VanAirsdale, S.T. (ngày 23 tháng 5 năm 2011). “Jaimie Alexander on Her Thor Breakthrough and Visions of Lara Croft”. Movieline. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ “Jaimie Alexander Fan » Jaimie”. Truy cập 13 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ Michelle Ward (ngày 30 tháng 11 năm 2012). “Peter Facinelli Finds Love with Costar Jaimie Alexander”. People. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ Cynthia Littleton (ngày 25 tháng 8 năm 2014). “Inside the Emmy Parties: MPTF's Evening Before, Showtime, NBC, ICM Partners Cap Emmy Eve”. Chicago Tribune. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. Jaimie Alexander has reunited with her "Kyle XY" producer Julie Plec, and the two are animatedly chatting along with Alexander's beau Peter Facinelli 
  6. ^ Martin, Michael (ngày 3 tháng 1 năm 2010). “Jaimie Alexander”. Interview Magazine. 
  7. ^ “Q&A - Thor's Jaimie Alexander on Marvel Spoilers, Her Geeky Roots, and Wonder Woman's Breasts”. FilmCritic.com. Ngày 4 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2011. 
  8. ^ 'Kyle XY' Nominated for Several Saturn Awards”. Ngày 10 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011. 
  9. ^ a ă 'Scream Awards 2011' Nominations”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]