Kinako

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kinako

Kinako (黄粉 hoặc きなこ), còn được gọi là bột đậu nành rang,[1] là một sản phẩm thường được sử dụng trong ẩm thực Nhật Bản. Trong tiếng Anh, nó thường được gọi là "bột đậu nành rang". Chính xác hơn đó là "bột đậu nành rang nguyên hạt".[2][3] Cách sử dụng từ kinako xuất hiện trong sách dạy nấu ăn từ cuối thời Muromachi (1336–1573).[4] Kinako có nghĩa là "bột mì vàng" trong tiếng Nhật.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Kinako được sản xuất bằng cách nghiền mịn đậu nành rang thành bột.[4][5] Vỏ đậu nành thường được loại bỏ trước khi nghiền thành bột, nhưng một số loại kinako vẫn giữ lại lớp vỏ rang. Đậu nành vàng tạo ra kinako màu vàng và đậu nành xanh tạo ra sản phẩm có màu xanh nhạt. Kinako, được làm từ đậu nành, là một loại hương liệu và chất phủ tốt cho sức khỏe có chứa vitamin Bprotein. Tuy nhiên, so với đậu nành luộc, protein trong kinako không dễ tiêu hóa.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kẹo dango Nhật Bản phủ bột đậu nành kinako

Kinako được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn Nhật Bản, nhưng được kết hợp chặt chẽ với dangowagashi. Dango, sủi cảo làm từ mochiko (bột gạo), thường được phủ bằng kinako.[6] Ví dụ như ohagiAbekawa-mochi. Kinako khi kết hợp với sữa hoặc sữa đậu nành cũng có thể làm thức uống. Một ví dụ về việc sử dụng nó trong các món ăn phổ biến là warabimochi, một loại bánh ngọt phủ kinako nổi tiếng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kinako” [Progressive Japanese-English Dictionary]. Puroguresshibu Waei Chūjiten [プログレッシブ和英中辞典]. Tokyo: Shogakukan. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012.
  2. ^ Shurtleff, William; Aoyagi, Akiko. 1975. The Book of Tofu: Food for Mankind. Hayama-shi, Kanagawa-ken, Japan: Autumn Press. 336 p. See p. 64–66.
  3. ^ Shurtleff, W.; Aoyagi, A. 2012. History of Roasted Whole Soy Flour (Kinako), Soy Coffee, and Soy Chocolate (1540–2012). Lafayette, California: Soyinfo Center. 709 pp. (1,420 references; 76 photos and illustrations. Free online)
  4. ^ a ă “Kinako”. Nihon Kokugo Daijiten (日本国語大辞典) (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Kinako”. Nihon Daihyakka Zensho (Nipponika) (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ Wagashi, traditional Japanese confections, also make extensive use of a mixture of kinako and sugar.“Kinako”. Dijitaru daijisen (bằng tiếng Japanese). Tokyo: Shogakukan. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • [1] Lịch sử của bột đậu nành rang nguyên hạt (Kinako), cà phê đậu nành và sô cô la đậu nành (2012)