Kinh độ Mặt Trời

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh độ Mặt Trời trong năm theo quỹ đạo của Sao Hỏa và Trái Đất

Kinh độ Mặt Trời là một góc chỉ vị trí hành tinh trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. Nó thường được ký hiệu là Ls. Nó bằng góc giữa đường nối Mặt Trời với hành tinh và phương xuân phân trên mặt phẳng quỹ đạo.

Trên Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh độ Mặt Trời của Trái Đất cũng bằng xích kinh độ của Mặt Trời trong hệ tọa độ xích đạo.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lượng hơi nước trong khí quyển Sao Hỏa biến đổi tuần hoàn theo kinh độ Mặt Trời.

Kinh độ Mặt Trời thường được dùng để chỉ thời điểm trong nămmùa trên hành tinh:

Nó đặc biệt được dùng khi nói về các quan sát có chu kỳ lặp lại theo năm trên Sao Hỏa, Sao Kim, và các hành tinh khác. Trên Trái Đất, kinh độ Mặt Trời hay được dùng khi quan sát các trận mưa sao băng, vì đây là hiện tượng lặp lại khi Trái Đất ở vào những vị trí nhất định trên quỹ đạo.

Đối với trường hợp Trái Đất, kinh độ Mặt Trời đã được sử dụng trong lịch Trung Quốc để xác định 24 tiết khí từ thời Hán Vũ Đế. Bảng dưới đây liệt kê các tiết khí:

Kinh độ Mặt Trời Tiếng Việt Tiếng Hoa1 Tiếng Nhật Tiếng Triều ² Ý nghĩa ³ Ngày dương lịch 4
315° Lập xuân 立春 立春 입춘(立春) Bắt đầu mùa xuân 4 tháng 2
330° Vũ thủy 雨水 雨水 우수(雨水) Mưa ẩm 19 tháng 2
345° Kinh trập 驚蟄(惊蛰) 啓蟄 경칩(驚蟄) Sâu nở 5 tháng 3
Xuân phân 春分 春分 춘분(春分) Giữa xuân 21 tháng 3
15° Thanh minh 清明 清明 청명(清明) Trời trong sáng 5 tháng 4
30° Cốc vũ 穀雨 穀雨 곡우(穀雨) Mưa rào 20 tháng 4
45° Lập hạ 立夏 立夏 입하(立夏) Bắt đầu mùa hè 6 tháng 5
60° Tiểu mãn 小滿(小满) 小満 소만(小滿) Lũ nhỏ, duối vàng 21 tháng 5
75° Mang chủng 芒種(芒种) 芒種 망종(芒種) Chòm sao tua rua mọc 6 tháng 6
90° Hạ chí 夏至 夏至 하지(夏至) Giữa hè 21 tháng 6
105° Tiểu thử 小暑 小暑 소서(小暑) Nóng nhẹ 7 tháng 7
120° Đại thử 大暑 大暑 대서(大暑) Nóng oi 23 tháng 7
135° Lập thu 立秋 立秋 입추(立秋) Bắt đầu mùa thu 7 tháng 8
150° Xử thử 處暑(处暑) 処暑 처서(處暑) Mưa ngâu 23 tháng 8
165° Bạch lộ 白露 白露 백로(白露) Nắng nhạt 8 tháng 9
180° Thu phân 秋分 秋分 추분(秋分) Giữa thu 23 tháng 9
195° Hàn lộ 寒露 寒露 한로(寒露) Mát mẻ 8 tháng 10
210° Sương giáng 霜降 霜降 상강(霜降) Sương mù xuất hiện 23 tháng 10
225° Lập đông 立冬 立冬 입동(立冬) Bắt đầu mùa đông 7 tháng 11
240° Tiểu tuyết 小雪 小雪 소설(小雪) Tuyết xuất hiện 22 tháng 11
255° Đại tuyết 大雪 大雪 대설(大雪) Tuyết dày 7 tháng 12
270° Đông chí 冬至 冬至 동지(冬至) Giữa đông 22 tháng 12
285° Tiểu hàn 小寒 小寒 소한(小寒) Rét nhẹ 6 tháng 1
300° Đại hàn 大寒 大寒 대한(大寒) Rét đậm 21 tháng 1

Ghi chú:

  1. Trong ngoặc là tiếng Hoa giản thể nếu cách viết khác với tiếng Hoa truyền thống.
  2. Trong ngoặc là cách viết kiểu Hanja
  3. Ý nghĩa của các tiết về cơ bản là giống nhau trong các nước, tuy nhiên có một vài điểm khác nhau rõ rệt.
  4. Ngày bắt đầu của tiết khí có thể dao động trong phạm vi ±1 ngày.

Trong khoảng thời gian giữa các tiết khí như Đại tuyết, Tiểu tuyết trên thực tế ở miền bắc Việt Nam không có tuyết rơi. (Trừ một số đỉnh núi cao như Phan Xi Păng, Mẫu Sơn có thể có, tuy vậy tần số xuất hiện rất thấp và lại rơi vào khoảng thời gian của Tiểu hàn-Đại hàn).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]