Kiss (album của Carly Rae Jepsen)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kiss
CRJ Kiss.png
Bìa phiên bản tiêu chuẩn.[1]
Album phòng thu của Carly Rae Jepsen
Phát hành 14 tháng 9, 2012 (2012-09-14)
(Australia and Germany)
Phòng thu
Thể loại Dance-pop, teen pop, nu-disco
Thời lượng 42:26
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Carly Rae Jepsen
Curiosity
(2012)Curiosity2012
Kiss
(2012)
Kiss: The Remix
(2013)Kiss: The Remix2013
Đĩa đơn từ Kiss
  1. "Call Me Maybe"
    Phát hành: 20 tháng 9 năm 2011
  2. "Good Time"
    Phát hành: 26 tháng 6 năm 2012
  3. "This Kiss"
    Phát hành: 10 tháng 9 năm 2012
  4. "Tonight I'm Getting Over You"
    Phát hành: 21 tháng 1 năm 2013
Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 63/100[2]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[3]
Daily News 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]
The Guardian 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
Idolator 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[6]
Los Angeles Times 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[7]
musicOMH 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
Now 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[9]
Rolling Stone 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[10]
Slant Magazine 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[11]
Toronto Star 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[12]

Kissalbum phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Canada Carly Rae Jepsen. Nó được phát hành ngày 14 tháng 9 năm 2012, bởi 604, SchoolboyInterscope Records. Kể từ album phòng thu đầu tay của cô ấy, Tug of War (2008), một album chưa từng được phát hành trên toàn thế giới, Kiss trở thành album phòng thu đầu tiên của Jepsen phát hành trong phạm vi toàn cầu. Các bài hát trong album thuộc thể loại nu-disco,[13] dance-pop,[14][15]teen pop[14][15][16].

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Producer(s) Thời lượng
1. "Tiny Little Bows"  
  • Austin
  • Cory Enemy
  • Colin Janz[a]
3:22
2. "This Kiss"  
3:49
3. "Call Me Maybe"  
Ramsay 3:13
4. "Curiosity"  
  • Austin
  • Cory Enemy
  • Stewart[b]
  • Mighty Mike[b]
3:33
5. "Good Time" (with Owl City)Young 3:25
6. "More than a Memory"  
  • Jepsen
  • Matthew Koma
  • Gordy
Matthew Koma 4:02
7. "Turn Me Up"  
  • Abraham
  • Oligee
  • Cory Enemy[b]
3:44
8. "Hurt So Good"  
  • Jepsen
  • Matthew Koma
Matthew Koma 3:09
9. "Beautiful" (hợp tác với Justin Bieber)
3:18
10. "Tonight I'm Getting Over You"  
  • Max Martin
  • Hilbert
3:39
11. "Guitar String / Wedding Ring"  
  • Jepsen
  • Ramsay
  • Crowe
Ramsay 3:27
12. "Your Heart Is a Muscle"  
  • Jepsen
  • Gad
Gad 3:50
Tổng thời lượng:
42:35
Notes

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[17] 8
Áo (Ö3 Austria)[18] 25
Bỉ (Ultratop Flanders)[19] 15
Bỉ (Ultratop Wallonia)[20] 27
Canadian Albums Chart[21] 5
Đan Mạch (Hitlisten)[22] 26
Hà Lan (MegaCharts)[23] 47
Pháp (SNEP)[24] 14
Đức (Media Control)[25] 22
Irish Albums (IRMA)[26] 16
Ý (FIMI)[27] 31
Japanese Albums (Oricon)[28] 4
Mexican Albums (Top 100 Mexico)[29] 16
New Zealand (Recorded Music NZ)[30] 6
Na Uy (VG-lista)[31] 24
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[32] 20
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[33] 18
UK Albums (OCC)[34] 9
Hoa Kỳ Billboard 200[35] 6

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2013) Vị trí
Japan Oricon year-end albums[36] 63

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Chứng nhận Doanh số
Australia (ARIA) Gold[37]
35,000
Brazil (ABPD) Gold[38]
20,000
Canada (CRIA) Gold[39] 40,000
Colombia (ASINCOL) Gold[40] 5,000
Nhật Bản (RIAJ) Bạch kim 237,384
Indonesia (AIRI) Vàng 5,000
Philippines (PARI) 4× Bạch kim 60,000
Ba Lan (ZPAV)[41] Vàng 10.000*

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Carly Rae Jepsen: Kiss: Music”. Amazon.com. Ngày 18 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Kiss Reviews, Ratings, Credits, and More”. Metacritic. Ngày 18 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ Phares, Heather (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Kiss – Carly Rae Jepsen”. AllMusic. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ Farber, Jim (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Review: Carly Rae Jepsen's 'Kiss'. Daily News. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ Caroline Sullivan (ngày 20 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen: Kiss – review | Music”. London: The Guardian. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ Lansky, Sam (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen’s ‘Kiss’: Album Review”. Idolator. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ Mikael Wood (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Album review: Carly Rae Jepsen's 'Kiss'. Los Angeles Times. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Kelly, Blair (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen – Kiss”. musicOMH. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  9. ^ Boles, Benjamin (ngày 20 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen – Kiss”. Now (Now). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  10. ^ Dolan, Jon (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen – Kiss”. Rolling Stone (Rolling Stone). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  11. ^ Douramacos, Yorgo (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen: Kiss”. Slant Magazine. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ Rayner, Ben (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen's Kiss album will linger”. Toronto Star (Torstar). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  13. ^ Raynee, Ben (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Carly Rae Jepsen's Kiss album will linger”. Toronto Star (Star Media Group). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ a ă Dolan, Jon. “Kiss — Album Reviews — Rolling Stone”. Rolling Stone. Jann Wenner. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ a ă “FYE: Dance-Pop Albums — Kiss Carly Rae Jepsen”. FYE. Trans World Entertainment. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  16. ^ Farber, Jim. “Review: Carly Rae Jepsen's 'Kiss'. New York Daily News (Daily News, L.P., Mortimer Zuckerman). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  17. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  18. ^ "Carly Rae Jepsen - Kiss" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  19. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  20. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  21. ^ “Kiss in Canadian Album Chart”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2012. 
  22. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  23. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  24. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  25. ^ "Carly Rae Jepsen - Kiss". Charts.de. Media Control. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ “Irish Charts – Week ending 20th September 2012”. Irish Recorded Music Association. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  27. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  28. ^ “CDアルバム 週間ランキング”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2012. 
  29. ^ “Top 100 Mexico” (PDF). AMPROFON. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  31. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  32. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  33. ^ "Carly Rae Jepsen – Kiss". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  34. ^ “2012 Top 40 Official UK Albums Archive”. Official Charts Company. Ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2012. 
  35. ^ "Carly Rae Jepsen Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Carly Rae Jepsen. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  36. ^ “2013年のCDアルバム年間ランキング” [2013 CD Albums Yearly Ranking] (bằng tiếng Nhật). Oricon. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  37. ^ [1]
  38. ^ Kiss, de Carly Rae Jepsen, alcança a marca de Disco de Ouro no Brasil!
  39. ^ rae jepsen&sl=&smt=0&sat=-1&ssb=Artist
  40. ^ “Carly Rae Jepsen logra disco de Oro en Colombia” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Los 40 Principales. Ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013. 
  41. ^ “Poland album certifications” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV.