Nhóc Miko - Cô bé nhí nhảnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kocchi Muite! Miiko)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhóc Miko - Cô bé nhí nhảnh
Miko.jpg
Bìa tập 1 đơn hành bản Kocchi Muite! Miiko
こっちむいて!みい子
(Kōcchi Muite Mikōō)
Thể loại Anime
Manga
Nhóc Miko
Tác giả Ono Erico
Nhà xuất bản Nhật Bản Shogakukan
Đối tượng Shōjo
Tạp chí Nhật Bản Ciao
Phát hành 19952016
Số tập 29
Anime
Đạo diễn Takao Yoshizawa
Hãng phim Toei Animation
Phát sóng 14 tháng 2, 19986 tháng 2, 1999
Số tập 42 (danh sách tập)
Chủ đề Anime và manga

Nhóc Miko - Cô bé nhí nhảnh (tiếng Nhật: こっちむいて!みい子 Hepburn: Kōcchi Muite Mikōō) là một loạt manga Nhật Bản do họa sĩ Ono Eriko sáng tác vào năm 2007. Manga đã được cấp phép bản quyền tại Việt Nam, do nhà xuất bản Trẻ ấn hành năm 2012.[1] Bộ truyện này kể về cuộc đời của cô bé Yamada Miiko.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Truyện lấy cảnh cô bé Miiko học lớp 5 tại một trường học. Gia đình sống trong một nhà chung cư tại trung tâm thành phố Tokyo, Nhật Bản. Tại trường học, cô rất hay chơi thân với Tappei khiến cho bạn bè luôn luôn nghi ngờ. Phần dưới đây tóm tắt nội dung của truyện: Miiko là một cô bé hồn nhiên, tinh nghịch.Tuy phá nhưng rất dễ thương,quan tâm tới em trai.Đặc biệt trong tập 4 truyện nhóc Miiko,cô bé đã đổi đôi găng tay của mình để lấy vé xem bóng đá cho em trai là Yamda Mamoru.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình Miiko[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yamada Miiko (山田みい子?) là nhân vật chính trong Series. Cô bé học lớp 5. Miko thích ăn, xem tivi và thậm chí có tập còn có giảm cân vì béo phì (xuất hiện trong vài tập phim). Bạn thân của cô bé là Shimura Mari (Mari-Chan) và Ogawa Yuuko. Đây là cô nhóc nghịch ngợm, bừa bộn và hơi ngốc nghếch Lồng tiếng bởi: Tenjin Umi
  • Yamada Mamoru (山田まもる?) là em trai Miko. Khác với chị gái mình, Mamoru là cậu bé rất chăm chỉ. Mamoru thích giúp đỡ gia đình cậu ấy, và đôi khi chơi bóng chày, có bạn gái là Yuka. Lồng tiếng bởi: Yajima Akiko
  • Yamada Rie là mẹ của Miko và làm việc là biên tập viên truyện của tạp chí Ciao. Lồng tiếng bởi: Mitsuishi Kotono
  • Yamada Kousuke là bố của Miiko, rất am hiểu tâm lý con cái.
  • Yamada Momo là thành viên mới của gia đình Yamada.

Nhân vật thú vị nhất là bố mẹ của nhóc Miko và Mamoru. Tuy bận rộn nhưng rất hay dành thời gian cho gia đình. Trong chuyện có rất nhiều những rắc rối. Là lớp học của Miko luôn ồn ào.

Nhóm bạn Miko[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shimura Mari (志村まり?) là bạn thân của Miko, tính cách khá nóng nảy, ước mơ sau này của Mari là trở thành một mangaka (họa sĩ vẽ truyện tranh). Lồng tiếng bởi: Watanabe Kumiko
  • Ogawa Yuuko thường gọi tắt là Yukko, là bạn thân của Miko và Mari, học giỏi, được nhiều bạn quý mến, thường là người giải quyết xung đột giữa Miko và Mari. Yukko là bạn gái của Kenta.
  • Satou Kenta là bạn thân của Tappei, là người vui vẻ và tạo không khí trong lớp. Cậu là bạn trai của Yuuko, ước mơ mở tiệm bánh ngon nhất Nhật Bản. Kenta và Miiko quen nhau hồi mẫu giáo.
  • Eguchi Tappei là bạn thân của Kenta, cách nói hơi thô lỗ, thích chọc ghẹo Miko, được nhiều bạn gái thích (đặc biệt là Miho). Tappei hiện đang sống với mẹ ở tiệm tạp hóa Lazy Moon, ba mẹ của Tappei trước kia ly hôn nhưng giờ đã tái hôn nhờ sự giúp đỡ của Miko. Ước mơ làm nhiếp ảnh gia hoặc vật động viên bóng chày.
  • Yoshida Ikuya là một học sinh gương mẫu, học rất giỏi. Cậu đặc biệt rất thích Miko, người có tính cách trái ngược với mình.
  • Sakamoto Haruna là một học sinh mới của lớp Miko đến từ Fukushima. Gia đình cô bé phải sơ tán đến Tokyo sau vụ nổ phóng xạ ở nhà máy hạt nhân Fukushima.

Nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kobayashi Yuka là bạn gái của Mamoru, tính cách dịu dàng, nữ tính.

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày phát hành ISBN
1 26 tháng 6, 1995[2] ISBN 4-09-136571-X
2 13 tháng 12, 1995[3] ISBN 4-09-136572-8
3 26 tháng 3, 1996[4] ISBN 4-09-136573-6
4 26 tháng 3, 1997[5] ISBN 4-09-136574-4
5 25 tháng 10, 1997[6] ISBN 4-09-136575-2
6 25 tháng 6, 1998[7] ISBN 4-09-136576-0
7 24 tháng 2, 1999[8] ISBN 4-09-136577-9
8 22 tháng 6, 1999[9] ISBN 4-09-136578-7
9 26 tháng 1, 2000[10] ISBN 4-09-136579-5
10 26 tháng 10, 2002[11] ISBN 4-09-136580-9
11 23 tháng 8, 2001[12] ISBN 4-09-138111-1
12 26 tháng 7, 2002[13] ISBN 4-09-138112-X
13 26 tháng 3, 2003[14] ISBN 4-09-138113-8
14 26 tháng 1, 2004[15] ISBN 4-09-138114-6
15 28 tháng 8, 2004[16] ISBN 4-09-138115-4
16 27 tháng 4, 2005[17] ISBN 4-09-138116-2
17 1 tháng 2, 2006[18] ISBN 4-09-130298-X
18 27 tháng 12, 2006[19] ISBN 4-09-130807-4
19 1 tháng 10, 2007[20] ISBN 978-4-09-131259-4
20 25 tháng 7, 2008[21] ISBN 978-4-09-131769-8

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay bộ truyện đã chuyển thể thành Anime do Toei Animation sản xuất và được đạo diễn bởi Yoshizawa Takao. Bộ phim này dài khoảng 42 tập do TV Asahi phát sóng:

# Tên tập phim Ngày phát sóng
01 "Miiko ni Omakase!" (みい子におまかせ!)  14 tháng 2 năm 1998
02 "Test wa Tsurai yo!" (テストはつらいよ!)  21 tháng 2 năm 1998
03 "Kaze Hikitaai!" (カゼひきたーい!)  28 tháng 2, 1998
04 "Sharp Pen Kaeshite!" (シャープペン返して!)  7 tháng 3, 1998
05 "Miiko Imechen!" (みい子イメチェン!)  14 tháng 3, 1998
06 "Gomen ne! Yukko-chan" (ごめんね!ユッコちゃん)  21 tháng 3, 1998
07 "April Fool ni Chui!" (エイプリルフールに注意!)  28 tháng 3, 1998
08 "Atashi ga Gakkyuuiin!?" (あたしが学級委員!?)  11 tháng 4, 1998
09 "Diet Taisaku Ikusa!" (ダイエット大作戦!)  18 tháng 4, 1998
10 "Koinu Kaitaai!" (小犬飼いたーい!)  25 tháng 4, 1998
11 "Tanjoubi Datteba!" (誕生日だってば!)  2 tháng 3, 1998
12 "Doki Doki! H na Shashin?" (ドキドキ! Hな写真?)  9 tháng 3, 1998
13 "Baaba ga Yatte Kita!" (ばあばがやって来た!)  23 tháng 3, 1998
14 "Doughnut Taisaku Ikusa!" (ドーナツ大作戦!)  30 tháng 3, 1998
15 "Mari-chan no Manga Michi!" (まりちゃんのまんが道!)  6 tháng 6, 1998
16 "Fan Club ni Iritai!" (ファンクラブに入りたい!)  13 tháng 6, 1998
17 "Kattobase! Mamoru" (かっとばせ! まもる)  20 tháng 6, 1998
18 "Atashi tte Kusai?" (あたしってクサイ?)  27 tháng 6, 1998
19 "Hannin wa Dare da!?" (犯人は誰だ!?)  4 tháng 7, 1998
20 "Sugoi Sakubun Kakitai!" (すごい作文書きたい!)  11 tháng 7, 1998
21 "Oyoge! Mamoru-kun" (泳げ!まもるくん)  18 tháng 7, 1998
22 "Sansaku Gattai Natsuyasumi Tokubetsu Mystery Fushigi na Hako no Monogatari" (三作合体夏休み特別ミステリー ふしぎな箱の物語)  25 tháng 7, 1998
23 "Miiko Porori! no Hi" (みい子ポロリ! の日)  8 tháng 8, 1998
24 "Natsumatsuri de Doki Doki!" (夏祭りでドキドキ!)  15 tháng 8, 1998
25 "Natsuyasumi wa Ohiru Gohan Inochi!" (夏休みはお昼ごはん命!)  22 tháng 8, 1998
26 "Natsuyasumi wa Ryokou da mon!" (夏休みは旅行だもん!)  29 tháng 8, 1998
27 "Ooedo Taihen Ki" (大江戸大変記)  12 tháng 9, 1998
28 "Happyou! Miiko no Suki na Hito" (発表! みい子の好きな人)  26 tháng 9, 1998
29 "Kanningu Shi Chatta!" (カンニングしちゃった!)  3 tháng 10, 1998
30 "Undoukai desu! Sankumi Fight!!" (運動会です! 三組ファイト!!)  10 tháng 10, 1998
31 "Mari Kyuukyoku no Sentaku! Koi to Manga" (まり究極の選択! 恋VS[と]マンガ)  17 tháng 10, 1998
32 "Aneki wa Tsurai yo!" (アネキはつらいよ!)  31 tháng 10, 1998
33 "Yuuenchi de Hatsu Date!" (遊園地で初デート!)  14 tháng 11, 1998
34 "Gakugeikai! {Chin} 3 Hiki no Kobuta" (学芸会! {珍}3匹の子ブタ)  21 tháng 11, 1998
35 "Fuufu Genka de Dai Pinch!" (夫婦ゲンカで大ピンチ!)  28 tháng 11, 1998
36 "Mafuyu no Hot Day!" (真冬のホットデイ!)  12 tháng 12, 1998
37 "Namida no Present!" (涙のプレゼント!)  19 tháng 12, 1998
38 "Ooedo Taihen Ki II" (大江戸大変記II)  9 tháng 1, 1999
39 "Yoshiki Eigakantoku Debut!" (ヨシキ映画監督デビュー!)  16 tháng 1, 1999
40 "Usotsuki wa Itai?" (うそつきは痛い?)  23 tháng 1, 1999
41 "Hajimete no Sukii!" (はじめてのスキー!)  30 tháng 1, 1999
42 "Bai Bai Ryuuhei-kun!" (バイバイ竜平くん!)  6 tháng 2, 1999

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nhóc Miko - Cô bé nhí nhảnh”. Nhà xuất bản Trẻ. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 1」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 2」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 3」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 4」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  6. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 5」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 6」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  8. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 7」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  9. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 8」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  10. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 9」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  11. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 10」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  12. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 11」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  13. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 12」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  14. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 13」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  15. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 14」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  16. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 15」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  17. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 16」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  18. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 17」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  19. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 18」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  20. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 19」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  21. ^ “小学館:コミック 「こっちむいて!みい子 / 20」” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]