Kopung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kopung
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul고풍군
 • Hanja
 • Romaja quốc ngữGopung-gun
 • McCune–ReischauerKop'ung kun
Granja de Pollos Hungju.jpg
DPRK2006 Chagang-Kopung.PNG
Kopung trên bản đồ Thế giới
Kopung
Kopung
Quốc giaBắc Triều Tiên
Phân cấp hành chính1 ŭp, 12 ri
Diện tích
 • Tổng cộng670 km2 (260 mi2)
Dân số (1991)(est.)
 • Tổng cộng34.000
 • Mật độ51/km2 (130/mi2)
Múi giờUTC+9 sửa dữ liệu

Kopung là một kun, hay huyện, tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Trước khi chia cắt Triều Tiên, khu vực này thuộc huyện Chosan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn lãnh thổ Kopung là núi non, nhưng thấp hơn ở phía tây. Dãy núi Kangnamdãy núi Chogyuryong (적유령산맥) chạy qua huyện. Các sông chính có sông Chungman và các suối Komyonchon, Wolmyongchon, và Pungmyonchon. Đỉnh cao nhất là Koamsan. Khoảng 89,4% diện tích huyện này là rừng. Có các khu vực karst ở huyện này. Hồ chứa Songwon nằm ở đây.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế huyện này chủ yếu là công và nông nghiệp. Các nông sản có, ngô, đậu tương, lúa mỳ, bắp cải, dưa. Ở đây có các mỏ sắt, đồng, chì, wolfram, than chì, than đá, đá vôi.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]