Kyrenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kyrenia
Kyrenia Harbour
Kyrenia Harbour
Kyrenia trên bản đồ Cyprus
Kyrenia
Kyrenia
Tọa độ: 35°20′25″B 33°19′9″Đ / 35,34028°B 33,31917°Đ / 35.34028; 33.31917
Quốc gia (de jure) Cyprus
 • QuậnQuận Kyrenia
Quốc gia (de facto) Northern Cyprus[1]
 • QuậnQuận Girne
Chính quyền
 • MayorNidai Güngördü
 • Mayor-in-exileGlafkos Kariolou
Dân số (2011)[2]
 • Tổng cộng20.851
 • Municipality33.207
Múi giờEET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Thành phố kết nghĩaGüzelbahçe sửa dữ liệu
Trang webTurkish Cypriot municipality
Greek Cypriot municipality in exile

Kyrenia (tiếng Hy Lạp: Κερύνεια phát âm tiếng Hy Lạp: [t͡ʃeˈɾiɳˑa]; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Girne [ˈɟiɾne]) là một thành phố trên bờ biển phía bắc của Síp, được ghi nhận là bến cảng và lâu đài lịch sử. Nó nằm dưới sự kiểm soát của de facto của Bắc Síp.

Trong khi có bằng chứng cho thấy Kyrenia đã được dân cư kể từ ca. 5800 đến 3000 trước Công nguyên, theo truyền thống, thành phố được thành lập bởi Achaeans từ Peloponnese sau Cuộc chiến thành Troia. Khi thị trấn phát triển thịnh vượng, người La Mã đã thiết lập nền móng của lâu đài vào thế kỷ 1 sau Công nguyên. Kyrenia đã trở nên quan trọng sau thế kỷ thứ 9 do sự an toàn của lâu đài và đóng vai trò nòng cốt dưới sự cai trị của Lusignan vì thành phố không bao giờ bị lật đổ. Lâu đài đã được người Venice sửa đổi gần đây nhất vào thế kỷ 15, nhưng thành phố đã đầu hàng Đế chế Ottoman vào năm 1571.

Kyrenia là một trung tâm văn hóa và kinh tế, được mô tả là thủ đô du lịch của Bắc Síp.[3][4][5] Đây là nơi có nhiều cuộc sống về đêm và một cảng.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Kyrenia
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 16
(61)
17
(63)
19
(66)
22
(72)
26
(79)
30
(86)
33
(91)
33
(91)
31
(88)
27
(81)
23
(73)
18
(64)
24.6
Trung bình thấp, °C (°F) 9
(48)
9
(48)
10
(50)
12
(54)
16
(61)
20
(68)
22
(72)
23
(73)
21
(70)
17
(63)
14
(57)
11
(52)
15.3
Giáng thủy mm (inch) 117
(4.61)
79
(3.11)
60
(2.36)
20
(0.79)
13
(0.51)
2
(0.08)
0
(0)
0
(0)
5
(0.2)
37
(1.46)
68
(2.68)
133
(5.24)
534
(21,02)
Số ngày mưa TB 13 10 7 4 2 0 0 0 1 3 7 11 58
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 179.8 173.6 220.1 252 316.2 360 375.1 365.8 300 251.1 186 155 3.134,7
Nguồn #1: BBC Weather [6]
Nguồn #2: K.K.T.C [7]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Northern Cyprus-note
  2. ^ KKTC 2011 Nüfus ve Konut Sayımı [TRNC 2011 Population and Housing Census] (PDF), TRNC State Planning Organization, Ngày 6 tháng 8 năm 2013, tr. 20, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2013 
  3. ^ Şahin, Sanem (2011). “Open borders, closed minds: The discursive construction of national identity in North Cyprus” (PDF). Media, Culture & Society 33 (4): 583–597. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ Fındık, Ünal (1998). “Örnek olaylarla belediyecilik: II. Girne Kent Kurultayı” (PDF). Çağdaş Yerel Yönetimler (bằng tiếng Turkish) 7 (1): 116–122. Girne, Kuzey Kıbrıs Türk Cumhuriyeti'nin turizm başkenti olarak anılmaktadır. 
  5. ^ A number of press reports, including:
    Diyalog: "Kuzey Kıbrıs'ın turizm başkenti Girne'de"
    Hürriyet: "Girne, Kuzey Kıbrıs’ın ‘’turizm başkenti.’’"
    Kıbrıs: Google Search result
  6. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ “Kıbrıs İklimi - K.K.T.C. Meteoroloji Dairesi Müdürlüğü”. Kktcmeteor.org. Truy cập 29 tháng 3 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]