Lê Hiền Vân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lê Hiền Vân
Chức vụ
Nhiệm kỳ5 tháng 5 năm 2016 – nay
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000143.000000143 ngày
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳtháng 9 năm 2015 – 5 tháng 05 năm 2016
Tiền nhiệmNguyễn Ngọc Liên
Kế nhiệmTrịnh Văn Quyết
Phó Chính ủy Quân khu 2
Nhiệm kỳ2014 – tháng 9 năm 2015
Tiền nhiệmPhạm Ngọc Châu
Kế nhiệmTrịnh Văn Quyết
Nhiệm kỳ2008 – 2014
Thông tin chung
Quốc tịchViệt Nam
Sinh29 tháng 10, 1960 (59 tuổi)
Hà Nội, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng
Đơn vịTổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
Chỉ huyCác đơn vị:

Lê Hiền Vân (sinh năm 1960) là một chính khách và sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng[1]. Ông hiện là Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam[2][3][4][5][6], nguyên Chính ủy Quân khu 2 (20152016), đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII nhiệm kì 2011-2016 thuộc đoàn đại biểu Hà Nội[7]

Thân thế và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Hiền Vân sinh ngày 29 tháng 10 năm 1960 tại xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

Trình độ chính trị: Cao cấp lý luận chính trị

Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Hiền Vân gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 19 tháng 5 năm 1982.

Năm 2008: Phó Chính ủy Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Năm 2011: Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII, thuộc đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Ủy viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội. Ông cũng từng là Đại biểu HĐND cấp huyện (1999-2004)

Năm 2014: Phó Chính ủy Quân khu 2

Tháng 9 năm 2015: Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 2.

Tháng 5 năm 2016: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2008 2013 2017
Quân hàm Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg Vietnam People's Army Major General.jpg Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Cấp bậc Đại tá Thiếu tướng Trung tướng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]