La bàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La bàn

La bàn là dụng cụ dùng để định hướng trên Trái Đất. Tuy có thể có nhiều nguyên tắc hoạt động khác nhau, nhưng chúng đều được sử dụng cho mục đích xác định các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc đối với điểm định vị trên Trái Đất. La bàn được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay...

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la bàn vào khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy thủ được phát minh tại châu Âu vào khoảng năm 1190[1]

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vỏ hay họp đựng ngoài.

  • Vỏ hay họp đựng KIM XOAY hình tròn, được phân chia theo ly giác - hay 360 Độ - b// Miếng kim loại có từ tính, được mài giũa thành hình lá, dẹp, mỏng, nhẹ, hình dạng như cây kim ở 2 đầu. Chính giữa hơi to hơn, có khoan một phần ở trung tâm cây kim cho lõm vào; c// Trung tâm của vỏ họp đựng có một cây kim ngắn cố định. Trên cây kim cố định nầy của vỏ hop - Kim la bàn xoay và kim xoay theo một hướng nhất định - BẮC NAM - Hướng BẮC thường được đánh dấu bằng sơn màu đỏ. Hướng NAM đánh dấu sơn màu xanh (hoặc màu trắng).
  • Mặt kính của hộp đựng kim La Bàn.
  • Các phụ kiện khác để cầm La bàn và dây ngắm với khe và tiêu điểm được thiết kế bên ngoài mặt kính, giúp cho việc đo - ngắm và tính toán được nhanh chóng, dễ dàng hơn.

Cách sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xoay La bàn sao cho cây kim màu đỏ (chỉ hướng Bắc) về vạch số 0 rồi xác định phương hướng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]