Lancelot

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lancelot
Nhân vật trong Truyền thuyết Arthur
Tales of the Round table; based on the tales in the Book of romance (1908) (14580311579).jpg
Xuất hiện lần đầuErec và Enide
Sáng tạo bởiChrétien de Troyes
Thông tin
Danh hiệuVương tử, Ngài
Nghề nghiệpKị sĩ Bàn Tròn
Gia đìnhBan, Elaine xứ Benoic, Hồ trung yêu nữ, Hector de Maris, Lionel, Bohors, Bleoberis, Blamore
Người yêuGuinevere, Elaine xứ Corbenic, Galehaut
Con cáiGalahad
Nguồn gốcBenoic

Lancelot (tiếng Pháp: Launcelot du Lac, tiếng Wales: Lawnslot y Llyn / Lancelot Vùng Hồ), là một nhân vật Hội Bàn Tròn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lancelot là kị sĩ tài hoa và thân tín nhất trong triều đình vua Arthur [1]. Nhưng ông đem lòng yêu mến hoàng hậu xinh đẹp Guinevere. Có thuyết cho rằng hai người yêu nhau khi ông phò Guinevere về triều để thành hôn với vua Arthur. Có thuyết khác cho rằng hai người gặp nhau lần đầu khi Guinevere đã là hoàng hậu.[2]. Mối quan hệ tình cảm giữa Lancelot và Guinevere bị Arthur khám phá và nhà vua tuyên án xử Guinevere trên giàn hỏa về tội ngoại tình [3] . Lancelot phá ngục cứu Guinevere và do đó trở nên xung khắc với vua. Tuy vậy khi nhà vua đi dẹp loạn phản thần Mordred thì Lancelot quay lại giúp, nhưng quá muộn vì vua đã bị Mordred sát hại. Nàng Guinevere trở thành một nữ tu và Lancelot từ bỏ tước vị hiệp sĩ, trở thành một giáo mục. Khi Guinevere chết, Lancelot cũng chết theo sáu tuần sau đó. Xác hai người được chôn cạnh mộ vua Athur.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Arthurian Legend”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
  2. ^ a ă “Sir Lancelot at Camelot”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
  3. ^ “Lancelot”. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

 Bài viết này có sử dụng văn bản nay đã thuộc phạm vi công cộng, được lấy từ: Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Lancelot” . Encyclopædia Britannica. 16 (ấn bản 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. tr. 151–52. Chú thích có các tham số trống không rõ: |HIDE_PARAMETER15=, |HIDE_PARAMETER13=, |HIDE_PARAMETER14c=, |HIDE_PARAMETER14=, |HIDE_PARAMETER9=, |HIDE_PARAMETER3=, |HIDE_PARAMETER1=, |HIDE_PARAMETER4=, |HIDE_PARAMETER2=, |HIDE_PARAMETER8=, |HIDE_PARAMETER5=, |HIDE_PARAMETER7=, |HIDE_PARAMETER10=, |separator=, |HIDE_PARAMETER14b=, |HIDE_PARAMETER6=, |HIDE_PARAMETER11=, và |HIDE_PARAMETER12= (trợ giúp)Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Tư liệu[sửa | sửa mã nguồn]