Layal Abboud

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Layāl Abboud
ليال عبّود
Layal Abboud - Plaza Palace Ceremony - Beirut - July 2015 - Lebanon 15 (Cropped).jpg
Tên bản ngữليال عبود
Phát âmlayāl ˈabˈboud
Sinh15 tháng 5, 1982 (39 tuổi)
Kaniseh, Tyre, Tỉnh Nam
Quốc tịchLiban
Tên khácLayal Mounir Abboud
Tư cách công dânLiban
Học vịVăn học Anh, dịch thuật, biểu đạt âm nhạc
Trường lớpĐại học Liban, BAU, AUST
Nghề nghiệp
Năm hoạt động(2007–nay)
Quê quánKanisah
Chức vịBeauteous of Arab Songstresses
(tiếng Ả Rập: جميلة المطربات العرب‎) bởi Miss Arab World 2016
Phối ngẫu
?
(cưới 2000⁠–⁠2009)
Con cái1
  • Jad (sinh 2005)
Cha mẹ
  • Mounir (cha)
  • Maraym (mẹ)
Giải thưởng
  • Honorary Award của LAF (2010-11-15-16) *etc.
Trang webwww.layalabboud.com (Not available)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
Hãng đĩaAya Production (2007–2010)
Layal Production (2010–nay)
Lola's World (2017–nay)

Layal Mounir Abboud (tiếng Ả Rập: ليال عبود‎: phát âm tiếng Ả Rập: [layāl ˈabˈboud], sinh ngày 15 tháng 5 năm 1982) là một ca sĩ, nhà thơ trữ tình, vũ công, người mẫu, và nhà kinh doanh Liban.[1][2][3]

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007-8: Fi Shouq
  • 2010: Ma B3eesh

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: , Da Đen, Ya Winn
  • 2007: Albi Yamma
  • 2007: Tshoobi
  • 2007: Abouya 2alli
  • 2007: Tên Lửa Đối Không Bihlamak
  • 2007: Hawasi Kella
  • 2007: Fi Shoo'
  • 2008: Toà Al Hetta
  • 2009 :Shid El Jaroufe
  • 2009: Bjnoun
  • 2010: Lazem Taaraf
  • 2010: BIBI
  • 2010: Ahla Zaffe
  • 2010: Dinyi Wlad
  • 2010: Ma B3eesh
  • 2010: Ya Tayr El Tayer
  • 2012: Ya Ana Ya Ana
  • 2013: Khashkhash đôn El Mohra
  • 2014: Khaliha Bi Albi Tijrah

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007-8: Fi Shouq
  • 2007: Phút Tghayar
  • 2007: Hawasi Kella
  • 2008: Mashghoul Bali 3leik
  • 2008: Toà Al Hetta
  • 2009: Shid El Jaroufe
  • 2009: Bjnoun
  • 2010: BIBI
  • 2010: Dinyi Wlad
  • 2010: Lazem Taaraf
  • 2010: Ma B3eesh
  • 2012: Ya Ana Ya Ana
  • 2013: Khashkhash đôn El Mohra
  • 2015: Khaliha Bi Albi Tijrah
  • 2015: Maghanaj
  • 2017: Hader Ya Mister

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Layal Abboud”. insight-egypt.com. Insight Publishing House Limited, UK. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ “Layal Abboud: The unworthy recipient of a cultural award”. now.mmedia.me. The NOW team. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.
  3. ^ “ليال عبود - Layal Abboud”. معلومات السيرة الذاتية، قصة حياة المشاهير. knopedia.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]