Lee Tae-ran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lee Tae Ran, là diễn viên Hàn Quốc, sinh ngày 25 tháng 3 năm 1975

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • My Beloved Children/My precious you (KBS 2008) (Jang In Ho)
  • Những nàng công chúa nổi tiếng - Famous Princesses / Infamous Chil Sisters (KBS 2006) (Na Seol Chil)
  • Ánh hồng cuộc sống - Rosy Life (KBS 2005) (Maeng Young Yi)
  • Hãy yêu nhau đi - Marry me / The Marrying Type (MBC 2004) (Jin Soon Ae)
  • Khăn tay vàng - Yellow Handkerchief (KBS 2003) (Yoon Ja Young)
  • Who's My Love (KBS 2002) (Lee Ha Na)
  • Navy (MBC 2001) (Park So Yeon)
  • Gia đình hiện đại (CCTV-MBC 2001)
  • More Than Love(MBC 2000) (Seo Hee Ju)
  • Tạm biệt tình yêu của tôi - Goodbye My Love (MBC 1999) (Choi Heon Jung)
  • Days of Delight (MBC 1999) (Yu Jung)
  • Steal My Heart (SBS 1998) (Hee-soo)

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Love Exposure (Tình yêu tội lỗi) (2007)
  • My boss, my teacher (2005)
  • Man Story (1998)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • KBS Top Excellent award (2006)
  • KBS Best couple (với Park Hae Jin) (2006)
  • KBS Best Actress (2006)
  • KBS Best Actress, Gold (2003)
  • KBS Best Actress, Bronze (2002)
  • SBS Top Talent, Gold (1998)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]