Liên đoàn Thể thao hàng không Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn Thể thao hàng không Thế giới
150px
Tên viết tắtFAI
Thành lập1905
LoạiTổ chức thể thao
Vị trí
Chủ tịch
Robert Henderson[1]
Tổng thư ký
Susanne Schödel[2]
Trang webwww.fai.org

Liên đoàn Thể thao hàng không Thế giới (tiếng Pháp: Fédération aéronautique internationale - FAI; tiếng Anh: World Air Sports Federation) là tổ chức quản lý cấp thế giới cho các môn thể thao trên không, và cũng quản lý các định nghĩa liên quan đến chuyến bay vũ trụ có con người. Tổ chức này được thành lập vào ngày 14 tháng 10 năm 1905 và có trụ sở tại Lausanne, Thụy Sĩ.[3] Liên đoàn lưu giữ các kỷ lục thế giới về hàng không trong các lĩnh vực như khí cầu, mô hình hàng không, phương tiện bay không người lái (UAV), cũng như các chuyến bay vào không gian.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

FAI được thành lập tại một hội nghị được tổ chức tại Paris (Pháp) từ ngày 12 đến 14 tháng 10 năm 1905, theo nghị quyết được thông qua bởi Đại hội Olympic được tổ chức tại Brussels (Bỉ) vào ngày 10 tháng 6 năm 1905 để kêu gọi thành lập một tổ chức liên hiệp hội "để điều chỉnh môn thể thao bay... các hội nghị hàng không khác nhau và thúc đẩy khoa học và thể thao của Hàng không."[4] Hội nghị có sự tham gia của đại diện từ 8 quốc gia: Bỉ (Câu lạc bộ Hàng không Hoàng gia Bỉ - Aero Club Royal de Belgique, thành lập năm 1901), Pháp (Câu lạc bộ Hàng không Pháp - Aéro-Club de France, 1898), Đức (Câu lạc bộ Hàng không Đức -- Deutscher Aero Club e. V.), Vương quốc Anh (Câu lạc bộ Hàng không Hoàng gia - Royal Aero Club, 1901), Ý (Câu lạc bộ Hàng không Ý - Aero Club d'Italia, 1904), Tây Ban Nha (Câu lạc bộ Hàng không Hoàng gia Tây Ban Nha - Real Aero Club de España, 1905), Thụy Sĩ (Câu lạc bộ Hàng không Thụy Sĩ - Aero-Club der Schweiz, 1900) và Mỹ (Câu lạc bộ Hàng không Hoa Kỳ - Aero Club of America, 1905).

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

FAI là cơ quan quản lý quốc tế thông qua các ủy ban cho các hoạt động sau:

  • Bay biểu diễn (Commission Internationale de Voltige Aerienne - CIVA)[5]
  • Mô hình hàng không và phương tiện bay không người lái (Commission Internationale d'Aero-Modelisme - CIAM)[6]
  • Khinh khí cầu (Commission Internationale de l'Aérostation - CIA)[7]
  • Hàng không hạng nhẹ (General Aviation Commission - GAC)[8]
  • Tàu lượn (International Gliding Commission - IGC)[9]
  • Diều lượn và dù lượn (Commission Internationale de Vol Libre - CIVL)[10]
  • Máy bay bằng sức người (Commission Internationale des Aéronefs de Construction Amateur - CIACA)[11]
  • Máy bay siêu nhẹ và Dù lượn có động cơ (Commission Internationale de Microaviation - CIMA)[12]
  • Nhảy dù (International Parachuting Commission - IPC)[13]
  • Trực thăng (Commission Internationale de giraviation - CIG)[14]

FAI thiết lập các tiêu chuẩn cho các kỷ lục trong các hoạt động. Ngoài ra, FAI còn là cơ quan giám sát các cuộc thi quốc tế ở cấp độ thế giới và lục địa, đồng thời là nhà tổ chức Thế vận hội hàng không thế giới và FAI World Grand Prix.

FAI tổ chức Hội nghị và Triển lãm thiết bị bay không người lái quốc tế FAI. Sự kiện này cung cấp một nền tảng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thảo luận về cách sử dụng thiết bị bay không người lái ngày nay và để tạo ra một khuôn khổ về cách chúng sẽ được sử dụng và tác động đến cuộc sống trong tương lai.

FAI cũng lưu giữ các kỷ lục được thiết lập trong các chuyến bay vũ trụ có con người, thông qua Ủy ban Kỷ lục Phi hành gia FAI (International Astronautic Records Commission - ICARE)[15]

Định nghĩa Karman Line[sửa | sửa mã nguồn]

FAI xác định giới hạn giữa khí quyển Trái Đấtkhông gian vũ trụ, bằng định nghĩa Karman Line, ở độ cao 100 kilômét (62 dặm; 330.000 foot) trên Trái đất so với mực nước biển.[16]

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

1971 Tem kỷ niệm của Liên Xô mô tả Huy chương Vàng Yuri A. Gagarin do FAI thành lập

Trong số các trách nhiệm của FAI là việc xác minh các chuyến bay phá kỷ lục. Để chuyến bay được đăng ký là "Kỷ lục thế giới", nó phải tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt của FAI, bao gồm một điều kiện rằng hồ sơ phải vượt quá kỷ lục trước đó theo một tỷ lệ nhất định. Kể từ cuối những năm 1930, máy bay quân sự đã thống trị một số loại kỷ lục đối với các máy bay bằng năng lượng như tốc độ, khoảng cách, tải trọng và chiều cao, mặc dù các lớp khác thường được trao cho thường dân.

Một số kỷ lục được các quốc gia tuyên bố là của riêng họ, mặc dù thành tích của họ không đáp ứng các tiêu chuẩn FAI. Những tuyên bố này thường không được cấp tình trạng của hồ sơ chính thức. Ví dụ, Yuri Gagarin giành được sự công nhận cho chuyến bay vũ trụ có người lái đầu tiên, mặc dù không đáp ứng các yêu cầu của FAI. FAI ban đầu không công nhận thành tích này vì anh ta đã không hạ cánh với tàu vũ trụ Vostok của mình (anh ta hạ cánh bằng khoang cứu hộ), nhưng sau đó, người ta nhận ra rằng Gagarin là người đầu tiên bay vào vũ trụ. FAI sau đó đã thành lập "Huy chương vàng Yuri A. Gagarin", được trao từ năm 1968.[17]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Huy chương vàng FAI được thành lập năm 1924 và lần đầu tiên được trao vào năm 1925. Nó được dành riêng cho những người đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của ngành hàng không bởi các hoạt động, công việc, thành tích, sáng kiến hoặc sự cống hiến của họ cho sự nghiệp của Hàng không. FAI cũng đã trao Bằng khen Paul Tissandier từ năm 1952 cho những người đã phục vụ cho sự nghiệp hàng không nói chung và hàng không thể thao nói riêng.[17]

Các đời chủ tịch FAI[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đời chủ tịch FAI[18]
Nhiệm kỳ Ảnh Tên Quốc tịch
1 1905 - 1925 Roland Bonaparte 02.jpg Roland Bonaparte  Pháp
2 1925 - 1930 Comte de La Vaulx (aéronaute) - (photographie de presse) - (Agence Rol).png Henry de La Vaulx  Pháp
3 1930 - 1941 George-Valentin Bibesco România Rumani
4 1942 - 1946 Godfrey Lowell Cabot  Hoa Kỳ
5 1946 - 1948 John Moore-Brabazon  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
6 1948 - 1950 William R. Enyart  Hoa Kỳ
7 1950 - 1952 A. de La Grange  Pháp
8 1952 - 1954 Cornelio Kolff Hà Lan Hà Lan
9 1954 - 1956 K.J.G. Bartlett  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
10 1956 - 1958 Charles Sillevaerts Bỉ Bỉ
11 1958 - 1960 Jacqueline Cochran 1943.jpg Jacqueline Cochran  Hoa Kỳ
12 1960 - 1962 Jacques Allez  Pháp
33 2014 - 2016 John Grubbström Thụy Điển Thụy Điển
34 2016 - 2018 Frits Brink Hà Lan Hà Lan
35 2018 - nay Robert Henderson  New Zealand

Danh sách thành viên chính thức cấp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tên gọi Năm gia nhập
Albania Federata Shqiptare e Aeronautikës 2000
Argentina Confederacion Argentina De Entidades Aerodeportivas 1910
Úc Australian Sport Aviation Confederation 1948
Áo Österreichischer Aero Club 1910
Azerbaijan Azarbaycan Hava Va Ekstremal Idman Növlaci Federasiyasi 2000
Belarus Беларуская федэрацыя авіяцыйнага спорту 1994
Bỉ Aero Club Royal de Belgique 1905
Bosnia và Herzegovina Vazduhoplovni Savez Bosne I Hercegovine 1996
Brazil Comissão de Aerodesporto Brasileira 1919
Bulgaria Bulgarski Natsionalen Aeroklub 1934
Canada Aero Club of Canada 1931
Chile Federacion Aerea De Chile 1921
Trung Quốc 中国航空运动协会 1921
Đài Loan 社團法人中華民國飛行運動總會 1990
Colombia Federacion Colombiana De Deportes Aereos "Federaeros" 1951
Croatia Hrvatski Zrakoplovni Savez 1992
Cuba Aviation Club of Cuba 1927
Síp Kypriaki Aerathlitiki Omospondia 1961
Cộng hòa Séc Aeroklub České Republiky 1920
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Central Aeronautic Association of D.P.R. Korea 1959
Đan Mạch Kongelig Dansk Aeroklub 1909
Ecuador Club De Aeromodelismo Quito 1953
Ai Cập Aero Club of Egypt 1911
Estonia Eesti Lennuspordi Föderatsioon 1938
Phần Lan Suomen Ilmailuliitto Ry 1921
Pháp Aéro-Club de France 1905
Đức Deutscher Aero Club e.V. 1905
Hy Lạp Elliniki Aerathlitiki Omospondia 1931
Guatemala Asociacion Guatemalteca De Deportes Aereos 1953
Hồng Kông Hong Kong Aviation Club Ltd 1977
Hungary Magyar Repülö Szövetség 1910
Iceland Flugmálafélag Íslands 1937
Ấn Độ Aero Club of India 1949
Indonesia Federasi Aero Sport Indonesia 1973
Ireland National Aero Club of Ireland 1946
Iran Kanoone Havanavardiye Iran 1964
Israel Aero Club of Israel 1951
Ý Aero Club D'Italia 1905
Nhật Bản Nippon Koku Kyokai 1919
Jordan Royal Aerosports Club of Jordan 1980
Kazakhstan Association of Light Aviation of the Republic of Kazakhstan 1994
Kosovo Federata Aeronautike e Kosovës 2015
Kuwait Kuwait Science Club 1972
Latvia Latvijas Aeroklubs 1938
Lebanon Aero Club du Liban 1924
Libya Libyan Airsports Federation 1975
Lithuania Lietuvos Aeroklubas 1931
Luxembourg Federation Aeronautique Luxembourgeoise 1929
Malaysia Persekutuan Sukan Udara Malaysia 1961
Mexico Federacion Mexicana De Aeronautica, A.C. 1931
Moldova Federatia De Parapantism Din Republica Moldova 1997
Monaco Aero Club De Monaco 1947
Mông Cổ Mongolian Air Sports Federation 2006
Montenegro Vazduhoplovni Savez Crne Gore 1922
Morocco Federation Royale Marocaine De L'Aviation Legere Et Sportive 1952
Mozambique Aeroclube De Mocambique 1986
Nepal Nepal Airsports Association 2002
Hà Lan Koninklijke Nederlandse Vereniging Voor Luchtvaart 1909
New Zealand Royal New Zealand Aero Club Inc. 1952
Bắc Macedonia Vozduhoplovna Federacija Na Makedonija 1993
Na Uy Norges Luftsportforbund 1909
Pakistan All Pakistan Aero Modelling & Ultralight Association 1955
Peru Federacion Peruana Aerodeportiva 1925
Philippines 3D Air Sports And Hobbies Association, Incorporated 1965
Ba Lan Aeroklub Polski 1920
Bồ Đào Nha Aero Club De Portugal 1913
Qatar Qatar Air Sports Committee 2002
Hàn Quốc Daehanmingook Hang Gong Hwe 1959
Romania Federatia Aeronautica Romana 1923
Nga Federatsia Avtsionnogo Sporta Rossii 1909
San Marino Federazione Aeronautica Sammarinese 1971
Ả Rập Xê Út Saudi Aviation Club 1997
Serbia Vazduhoplovni Savez Srbije 1922
Singapore Air Sports Federation of Singapore 1984
Slovakia Slovenský národný aeroklub gen. M.R. Štefánika 1920
Slovenia Letalska Zveza Slovenija 1992
Nam Phi Aero Club of South Africa 1938
Tây Ban Nha Real FederacIón Aeroáutica Española 1905
Thụy Điển Svenska Flygsportförbundet 1907
Thụy Sĩ Aero Club Der Schweiz 1905
Thái Lan Royal Aeronautics Sports Association of Thailand 1979
Thổ Nhĩ Kỳ Türk Hava Kurumu 1925
Tunisia Fédération tunisienne d’Aéronautique et d’Aéromodélisme 2015
Ukraina Federation of Aeronautical Sports of Ukraine 1992
Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất Emirates Aviation Association 1980
Vương quốc Anh Royal Aero Club of the United Kingdom 1905
Mỹ National Aeronautic Association Of The USA 1905
Uzbekistan Texnik Va Amaliy Sport Turlari Markazi 1995
Venezuela Asociacion Venezolana De Los Deportes Aeronauticos (A.V.D.A.) 1952

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Presidents”. Fai.org. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ “Secretaries General”. Fai.org. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ Home. Fédération Aéronautique Internationale. Maison du Sport International, av. de Rhodanie 54, CH-1005 Lausanne, tel +41 21 345 1070.
  4. ^ “The Postal History of ICAO”. Icao.int. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ “FAI Aerobatics Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  6. ^ “FAI Aeromodelling Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ “FAI Ballooning Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  8. ^ “FAI General Aviation Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  9. ^ “FAI Gliding Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  10. ^ “FAI Hang Gliding & Paragliding Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ “FAI Amateur-Built and Experimental Aircraft Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  12. ^ “FAI Microlight & Paramotor Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  13. ^ “FAI Parachuting Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  14. ^ “FAI Rotorcraft Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “FAI Astronautic Records Commission”. Fai.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  16. ^ Dr. S. Sanz Fernández de Córdoba (ngày 24 tháng 6 năm 2004). “The 100 km Boundary for Astronautics”. Fédération Aéronautique Internationale. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  17. ^ a ă “Awards”. Fai.org. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  18. ^ Liste des Présidents sur le site de la FAI

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Official FAI website
  • Brochure de présentation de la FAI 1905-1995 (1995)
  • Statuts et règlements généraux de la FAI (1920)