Lierne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kommune Lierne
—  Khu tự quản  —
Lierne komm.svg
Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Kommune Lierne
Vị trí Nord-Trøndelag
tại Na Uy
Vị trí Lierne tại Nord-Trøndelag
Vị trí Lierne tại Nord-Trøndelag
Kommune Lierne trên bản đồ Thế giới
Kommune Lierne
Kommune Lierne
Tọa độ: 64°22′34″B 13°36′35″Đ / 64,37611°B 13,60972°Đ / 64.37611; 13.60972Tọa độ: 64°22′34″B 13°36′35″Đ / 64,37611°B 13,60972°Đ / 64.37611; 13.60972
Quốc gia Na Uy
Hạt Nord-Trøndelag
Quận Namdalen
Trung tâm hành chính Sandvika
Chính quyền
 • Thị trưởng(2005) Arnodd Lillemark (Sp)
Diện tích
 • Tổng cộng 2.962 km2 (1,144 mi2)
 • Đất liền 2.631 km2 (1,016 mi2)
Thứ hạng diện tích 14 tại Na Uy
Dân số (2004)
 • Tổng cộng 1.535
 • Thứ hạng 367 tại Na Uy
 • Mật độ 1/km2 (3/mi2)
 • Thay đổi (10 năm) -6,4 %
Tên cư dân Libygg[1]
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166 NO-1738
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Na Uy
Trang web www.lierne.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Lierne là một đô thịhạt Nord-Trøndelag, Na Uy. Đô thị này thuộc vùng Namdalen. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng Sandvika.

Bản đồ Lierne

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lierne đã được tách khỏi Snåsa vào ngày 1 tháng 1 năm 1874. Đô thị này đã được chia thành hai đô thị NordliSørli, vào ngày 1/7/1915, nhưng lại được sáp nhập lại với nhau thành một đô thị vào ngày 1 tháng 1 năm 1964. Vườn quốc gia Lierne nằm trong khu vực đô thị này, vườn quốc gia Blåfjella-Skjækerfjella có một phần tọa lạc ở Lierne.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Personnemningar til stadnamn i Noreg” (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.