Meråker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kommune Meråker
—  Khu tự quản  —
Meråker komm.svg
Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Kommune Meråker
Vị trí Nord-Trøndelag
tại Na Uy
Vị trí Meråker tại Nord-Trøndelag
Vị trí Meråker tại Nord-Trøndelag
Kommune Meråker trên bản đồ Thế giới
Kommune Meråker
Kommune Meråker
Tọa độ: 63°26′17″B 11°50′58″Đ / 63,43806°B 11,84944°Đ / 63.43806; 11.84944Tọa độ: 63°26′17″B 11°50′58″Đ / 63,43806°B 11,84944°Đ / 63.43806; 11.84944
Quốc gia Na Uy
Hạt Nord-Trøndelag
Quận Stjørdalen
Trung tâm hành chính Meråker
Chính quyền
 • Thị trưởng(2003) Bård Langsåvold (Ap)
Diện tích
 • Tổng cộng 1.274 km2 (492 mi2)
 • Đất liền 1.188 km2 (459 mi2)
Thứ hạng diện tích 74 tại Na Uy
Dân số (2004)
 • Tổng cộng 2,539
 • Thứ hạng 299 tại Na Uy
 • Mật độ 2/km2 (5/mi2)
 • Thay đổi (10 năm) -8,4 %
Tên cư dân Meråkerbygg[1]
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166 NO-1711
Thành phố kết nghĩa Đô thị Åre sửa dữ liệu
Ngôn ngữ chính thức Bokmål
Trang web www.meraker.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Meråker là một đô thịhạt Nord-Trøndelag, Na Uy. Đô thị này thuộc vùng Stjørdalen. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng Meråker. Phía bắc giáp Verdal, phía tây giáp Stjørdal, phía nam giáp SelbuTydal, phía đông giáp Thụy Điển.

Trung tâm hành chính của Meråker có cự ly khoảng 20 km so với Storlien ở Thụy Điển và 46 km so với trung tâm Stjørdal. Kinh tế địa phương gồm công nghiệpnông nghiệp.

Meråker được lập thành đô thị vào ngày 1 tháng 1 năm 1874 khi đô thị Øvre Stjørdal được chia ra thành 2 đô thị Hegra và Meråker.

Đô thị (ban đầu là một giáo khu) đã được đặt tên theo nông trang cũ Meråker (viết là "Mørakre" khoảng năm 1430), do nhà thờ đầu tiên đã được xây dựng ở đó.

Cư dân nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Personnemningar til stadnamn i Noreg” (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]