Limba noastră

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Limba noastră
Tiếng Việt: Ngôn ngữ của chúng ta
Limba noastra.svg

Quốc ca của  Moldova
LờiAlexei Mateevici, 1917
NhạcAlexandru Cristea, ext. 1942
Được chấp nhận1994 (không chính thức)
1995
Quốc ca trước đó"Deșteaptă-te, române!"
Mẫu âm thanh

"Limba noastră" (tiếng Moldova chữ Kirin: Лимба ноастрэ; tiếng Việt: Ngôn ngữ của chúng ta) là quốc ca của Cộng hoà Moldova. Bài hát được sử dụng làm quốc ca từ năm 1994, nhưng đến năm 1995 mới được chấp nhận chính thức.

Một thời gian ngắn sau khi nước này thành lập từ quá trình tan rã của Liên Xô, quốc ca của họ là bài "Deșteaptă-te, române!" (quốc ca Romania từ năm 1990 tới nay). Nhà thơ Alexei Mateevici (1888-1917) - người đã góp công lớn trong việc giải phóng vùng Bessarabia, đã viết lời một tháng trước khi lâm bệnh qua đời. Alexandru Cristea là người phổ nhạc.

Trọng tâm của "Limba noastră" là ngôn ngữ; trong trường hợp này, là ngôn ngữ quốc gia của Moldova, được gọi là tiếng Romania hoặc Moldova. Nó kêu gọi mọi người khôi phục cách sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. Bài thơ không đề cập đến ngôn ngữ theo tên; nó được gọi một cách thơ mộng là "ngôn ngữ của chúng ta".

Dòng sông Dniester, được nhắc đến trong dòng "Những con sóng hiền hoà của dòng Dniester/Ẩn giấu những ánh sao rực rỡ và sáng loà."

"Limba noastră" dựa trên một bài thơ mười hai khổ. Đối với bài quốc ca được xác định chính thức được sử dụng ngày nay, các khổ thơ được chọn lọc và sắp xếp lại thành năm khổ sau khi phổ nhạc, mỗi khổ bốn dòng; cụ thể là các khổ thứ nhất, thứ hai, thứ năm, thứ chín và thứ mười hai.

Lời (tiếng Moldova)[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ Kirin[sửa | sửa mã nguồn]

I

Лимба ноастрэ-й о комоарэ

ын адынкурь ынфундатэ

Ун шираг де пятрэ рарэ

пе мошие ревэрсатэ.


II

Лимба ноастрэ-й фок че арде

ынтр-ун ням, че фэрэ весте

С-а трезит дин сомн де моарте

ка витязул дин повесте.


III

Лимба ноастрэ-й нумай кынтек

дойна дорурилор ноастре

Рой де фулӂере, че спинтек

ноурь негри, зэрь албастре.


IV

Лимба ноастрэ-й граюл пыйний

кынд де вынт се мишкэ вара

Ын ростиря ей бэтрыний

ку судорь сфинцит-ау цара.


V

Лимба ноастрэ-й фрунзэ верде

збучумул дин кодрий вешничь

Ниструл лин, че-н валурь пиерде

ай лучеферилор сфешничь.


VI

Ну вець плынӂе-атунчь амарник

кэ ви-й лимба пря сэракэ

Ши-ць ведя, кыт ый де дарник

граюл цэрий ноастре драгэ.


VII

Лимба ноастрэ-й векь извоаде

повестирь дин алте времурь

Ши читинду-ле ’нширате

те-нфиорь адынк ши тремурь.


VIII

Лимба ноастрэ ый алясэ

сэ ридиче слава-н черурь

Сэ не спиуе-н храм ши-акасэ

вешничеле адевэрурь.


IX

Лимба ноастрэ-й лимбэ сфынтэ

лимба векилор казаний

Каре-о плынг ши каре-о кынтэ

пе ла ватра лор цэраний.


X

Ынвиаць-вэ дар граюл

руӂинит де мултэ време

Штерӂець слинул, мучегаюл

ал уйтэрий ’н каре ӂеме.


XI

Стрынӂець пятра лучитоаре

че дин соаре се апринде

Ши-ць авя ын ревэрсаре

ун потоп ноу де кувинте.


XII

Рэсэри-ва о комоарэ

ын адынкурь ынфундатэ

Ун шираг де пятрэ рарэ

пе мошие ревэрсатэ.

Chữ Latinh[sửa | sửa mã nguồn]

I

Limba noastră-i o comoară

în adîncuri înfundată

Un șirag de piatră rară

pe moșie revărsată.


II

Limba noastră-i foc ce arde

într-un neam, ce fără veste

S-a trezit din somn de moarte

ca viteazul din poveste.


III

Limba noastră-i numai cîntec

doina dorurilor noastre

Roi de fulgere, ce spintec

noruri negri, zări albastre.


IV

Limba noastră-i graiul pîinii

cînd de vînt se mișcă vara

În rostirea ei bătrînii

cu sudori sfințit-au țara.


V

Limba noastră-i frunză verde

zbuciumul din codrii veșnici

Nistrul lin, ce-n valuri pierde

ai luceferilor sfeșnici.


VI

Nu veți plînge-atunci amarnic

că vi-i limba prea săracă

Și-ți vedea, cît îi de darnic

graiul țării noastre dragă.


VII

Limba noastră-i vechi izvoade

povestiri din alte vremuri

Și citindu-le ’nșirate

te-nfiori adînc și tremuri.


VIII

Limba noastră îi aleasă

să ridice slava-n ceruri

Să ne spiue-n hram și-acasă

veșnicele adevăruri.


IX

Limba noastră-i limbă sfîntă

limba vechilor cazanii

Care-o plîng și care-o cîntă

pe la vatra lor țăranii.


X

Înviați-vă dar graiul

ruginit de multă vreme

Ștergeți slinul, mucegaiul

al uitării ’n care geme.


XI

Strîngeți piatra lucitoare

ce din soare se aprinde

Și-ți avea în revărsare

un potop nou de cuvinte.


XII

Răsări-va o comoară

în adîncuri înfundată

Un șirag de piatră rară

pe moșie revărsată.

Dịch sang tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

I

Ngôn ngữ của chúng ta là một báu vật

Nổi lên từ những hố sâu của quá khứ

Một chiếc vòng cổ với những viên ngọc quý

Trải khắp mọi miền đất nước.


II

Ngôn ngữ của chúng ta là ngọn lửa cháy rực

Cháy giữa lòng người, một cách thật thầm lặng

Đánh thức mỗi người từ giấc ngủ ngàn thu

Như người anh hùng trong chuyện cổ.


III

Ngôn ngữ của chúng ta được làm nên từ những bài ca

Của những khát khao từ trong thâm tâm chúng ta

Như những tia chớp bất ngờ nhanh chóng giáng xuống

Qua những đám mây đen và chân trời xanh.


IV

Ngôn ngữ của chúng ta là những lời nói của những chiếc bánh mì

Khi những làn gió thổi suốt mùa hạ

Vọng lại từ những vị cha ông đã

Đem lại hạnh phúc cho chúng ta nhờ lao động.


V

Ngôn ngữ của chúng ta là chiếc lá xanh nhất

Của những cánh rừng vĩnh cửu

Những con sóng hiền hoà của dòng Dnister

Ẩn giấu những ánh sao rực rỡ và sáng loà.


VI

Tôi tuyên bố rằng sẽ không kẻ ngu si nào dám nói

Rằng ngôn ngữ của các bạn nghèo nàn

Và bạn sẽ thấy rằng thật phong phú làm sao

Ngôn ngữ của bạn được nói trên khắp quốc gia cao quý này.


VII

Ngôn ngữ của chúng ta được kết từ những huyền thoại

Những câu chuyện từ thời cha ông

Đọc một lần và một lần nữa

Nó làm cho người ta rùng mình, run rẩy và kêu thét.


VIII

Ngôn ngữ của chúng ta được tách riêng

Để dâng những lời ngợi ca lên trời cao

Ta nói với lòng nhiệt thành không ngừng nghỉ

Sự thật không bao giờ ngừng vẫy gọi.


IX

Ngôn ngữ của chúng ta là hơn cả thiêng liêng

Ngôn ngữ của những lời dạy của lịch sử

Thét lên và ca vang mãi mãi

Ở ngôi nhà của dân tộc ta.


X

Ngôn ngữ của chúng ta được hồi sinh

Sau những năm tháng rỉ sét vì bị đè nén

Lau sạch những rác rưởi và nấm mốc tích tụ

Chúng rồi sẽ bị đất nước ta lãng quên.


XI

Thu thập ngay những viên đá lấp lánh

Đón ánh sáng từ vầng Thái dương

Bạn sẽ thấy tràn ngập khắp nơi đây

Những câu từ mới được nói trôi chảy.


XII

Kho báu này rồi sẽ nổi lên nhanh chóng

Nổi lên từ những hố sâu của quá khứ

Một chiếc vòng cổ với những viên ngọc quý

Trải khắp mọi miền đất nước.